Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5527:1995, quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến các loại ngũ cốc. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách hiểu, định nghĩa các bộ phận cấu thành và đặc tính sinh học của hạt ngũ cốc trong hoạt động thương mại, nghiên cứu khoa học và kiểm định chất lượng nông sản tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi trong tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục nội dung của tiêu chuẩn, các bộ phận cấu tạo và thành phần chính của hạt ngũ cốc được định nghĩa chi tiết như sau:
- Râu (Awn): Được định nghĩa là phần hình sợi kéo dài của các gân thẳng của mày hoa trong một số loại ngũ cốc nhất định. Đây là đặc điểm hình thái quan trọng để nhận biết và phân loại các giống loài ngũ cốc khác nhau.
- Phôi (Germ): Là phần của hạt phát triển thành cây con khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi. Phôi chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt là chất béo, protein và các vitamin, đóng vai trò quyết định đến khả năng nảy mầm của hạt.
- Mày (Glume): Được xác định là phần lá bắc của bông, có chức năng bao bọc và bảo vệ hoa hoặc hạt ngũ cốc bên trong khỏi các tác động bất lợi từ môi trường ngoại cảnh.
- Vỏ trấu (Husk/Hull): Là phần của cây bao gồm lemma (vảy ngoài) và vảy lá, tạo thành lớp vỏ bảo vệ ngoài cùng của hạt ngũ cốc. Lớp vỏ này thường được loại bỏ trong quá trình xay xát để thu hồi hạt thương phẩm.
- Nội nhũ (Endosperm): Được mô tả là phần trắng trong của hạt. Đây là bộ phận chiếm thể tích và khối lượng lớn nhất của hạt ngũ cốc, chứa chủ yếu là tinh bột và là nguồn dự trữ năng lượng chính cho phôi phát triển, đồng thời là thành phần có giá trị sử dụng cao nhất trong chế biến lương thực, thực phẩm.
- Phần tử protein (Protein elements): Là các thành phần protein có trong hạt ngũ cốc (bao gồm cả gluten trong một số loại ngũ cốc như lúa mì), đóng vai trò quyết định đến giá trị dinh dưỡng cũng như các đặc tính công nghệ của bột khi chế biến (như độ đàn hồi, độ dẻo của bột nhào).
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995) đóng vai trò là ngôn ngữ kỹ thuật chung cho các nhà sản xuất, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, và các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng nông sản. Việc chuẩn hóa các thuật ngữ này giúp đồng nhất các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, hạn chế tối đa các tranh chấp thương mại phát sinh do hiểu sai lệch về cấu trúc vật lý và thành phần hóa học của hạt ngũ cốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGŨ CỐC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cereals - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 4995:2008 thay thế TCVN 4995-89;
TCVN 4995:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5527:1995;
TCVN 4995:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGŨ CỐC - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Cereals - Vocabulary
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra danh mục các thuật ngữ liên quan đến ngũ cốc và các định nghĩa chúng.
Các thuật ngữ đưa ra dưới đây gồm các chủ đề sau đây:
1. Thuật ngữ chung
2. Thuật ngữ về sinh lý học
3. Thuật ngữ về hình thái học
4. Thuật ngữ liên quan đến công nghệ
5. Thuật ngữ liên quan đến sản phẩm ngũ cốc
6. Thuật ngữ liên quan đến phương pháp thử.
CHÚ THÍCH
1. Xem ISO 5526:1986, Cereals, pulses and other food grain - Nomenclauture, for a list of principal cereal species with their botanic names and common name in English and French [Ngũ cốc, đậu đỗ và các hạt lương thực khác]. Thuật ngữ và danh mục các loài ngũ cốc chủ yếu với tên thực vật và tên thường gọi bằng tiếng Anh và tiếng Pháp].
1.1. Ngũ cốc (cereals)
Hạt của cây trồng được canh tác thuộc họ Gramineae.
CHÚ THÍCH: Danh mục các cây trồng này được nêu trong ISO 5526:1986.
1.1.1. Ngũ cốc dùng làm bánh mì (bread making cereals)
Ngũ cốc thích hợp để làm bánh mì.
Ví dụ: Hạt lúa mì, lúa mạch đen và lúa mạch hoa.
1.1.2. Ngũ cốc xuân (spring cereals)
Loại ngũ cốc được gieo trồng và trổ bông vào mùa xuân.
1.1.3. Ngũ cốc đông (winter cereals)
Loại ngũ cốc được gieo trồng vào mùa thu và trổ bông vào mùa đông.
CHÚ THÍCH: Cây trồng chỉ trổ bông khi cây chịu tác động của các điều kiện tự nhiên và nhân tạo, thường gồm quá trình xử lý lạnh, mà thường xuất hiện tự nhiên nếu cây được gieo trồng trước giai đoạn băng giá mùa đông.
1.1.4. Lúa mì để làm bánh mì (bread wheat)
Lúa mì để làm bánh mì (bread - making wheat)
Lúa mì có đặc tính vật lý, hóa học, đặc tính lưu biến và đặc tính khác đối với các sản phẩm bánh mì (như bánh mì bột nở).
1.1.5. Lúa mì dùng làm thức ăn chăn nuôi (feed wheat)
Hạt lúa mì dùng làm thức ăn cho động vật.
1.1.6. Lúa mì trộn (blending wheats)
Hạt lúa mì có các đặc tính riêng được thêm vào một lượng nhỏ để điều chỉnh bột cho phù hợp với mục đích sử dụng tiếp theo.
1.1.7. Lúa mì xen vụ (alternative wheat)
Hạt lúa mì gieo trong các tháng mùa đông hoặc mùa thu.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này không sử dụng ở Canada.
1.1.8. Lúa mạch (malting barley)
Lúa mạch có các đặc tính đặc trưng (vật lý, hóa học, nảy mầm và các đặc tính khác) có thể chuyển hóa thành malt (mạch nha).
1.1.9. Lúa mạch dùng làm thức ăn nuôi (feed barley)
Lúa mạch dùng để làm thức ăn cho động vật.
1.1.10. Hạt giống (seed grain)
Hạt dùng để gieo trồng.
1.2. Giống (variety)
Giống cây trồng (cultivar)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4995:2008 (ISO 5527:1995) về ngũ cốc - thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4995:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
