Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11931:2017 (CODEX STAN 201-1995) về Yến mạch
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11931:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 201-1995. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm yến mạch dùng làm thực phẩm cho người. Dưới đây là nội dung chi tiết được tóm tắt từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4):
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại hạt yến mạch thuộc các loài Avena sativa và Avena byzantina đã được bóc vỏ hoặc chế biến sơ bộ, được sử dụng làm thực phẩm trực tiếp hoặc làm nguyên liệu để chế biến tiếp thành các sản phẩm thực phẩm khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các sản phẩm yến mạch nguyên cám chưa bóc vỏ, yến mạch dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc các mục đích phi thực phẩm khác.
- Mô tả sản phẩm (Điều 2)
- Yến mạch quy định trong tiêu chuẩn là hạt thu hoạch từ các giống cây yến mạch xác định, đã qua quá trình làm sạch, loại bỏ tạp chất, vỏ trấu và các thành phần không ăn được khác để đảm bảo tính chất thương mại và an toàn cho người sử dụng.
- Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
- Độ ẩm tối đa: Hàm lượng ẩm của hạt yến mạch không được vượt quá 14,0 % khối lượng. Đối với một số quốc gia hoặc vùng khí hậu đặc thù, giới hạn này có thể được yêu cầu thấp hơn để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và bảo quản sản phẩm được lâu hơn.
- Yêu cầu cảm quan và độ sạch: Yến mạch phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của sản phẩm, không được có mùi vị lạ (như mùi mốc, mùi chua, hoặc mùi hóa chất).
- Hạt lỗi và tạp chất: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ phần trăm đối với các loại hạt bị hư hỏng do nhiệt, hạt bị lép, hạt bị sâu bệnh, hạt của các loại ngũ cốc khác lẫn vào, cũng như các tạp chất hữu cơ và vô cơ khác phát sinh trong quá trình thu hoạch và đóng gói.
- Chất nhiễm bẩn và các chỉ tiêu an toàn (Điều 4)
- Kim loại nặng: Sản phẩm yến mạch không được chứa các kim loại nặng (như chì, cadimi) vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex và pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trong yến mạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép, đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng aflatoxin, ochratoxin A và các độc tố nấm mốc khác phát sinh trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và bảo quản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11931:2017
CODEX STAN 201-1995
YẾN MẠCH
Oats
Lời nói đầu
TCVN 11931:2017 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 201-1995;
TCVN 11931:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuển quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
YẾN MẠCH
Oats
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hạt yến mạch nêu trong Điều 2, được chế biến làm thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho yến mạch Avena nuda (yến mạch nguyên vỏ).
2 Mô tả
Yến mạch là hạt của các loài Avena sativa và Avena byzantina.
3 Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1 Chỉ tiêu chất lượng - Yêu cầu chung
3.1.1 Yến mạch phải an toàn và phù hợp để làm thực phẩm.
3.1.2 Yến mạch không được có mùi, vị lạ, côn trùng và động vật nhỏ sống.
3.2 Chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn - Các yêu cầu cụ thể
3.2.1 Độ ẩm: tối đa 14,0 % khối lượng.
Giới hạn độ ẩm có thể thấp hơn tùy theo yêu cầu của nơi đến liên quan đến khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.
3.2.2 Hạt bị nấm cựa gà
Khối hạt bị đóng cứng do nấm Claviceps purpurea chiếm tối đa 0,05 % khối lượng.
3.2.3 Hạt có hại hoặc hạt có độc
Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này không có những hạt có độc hoặc có hại sau đây với lượng có thể gây ra mối nguy cho sức khỏe con người:
Hạt muống/muồng lạc thuộc chi Crotalaria (Crotalaria spp.), hạt cẩm chướng tím (Agrostemma githago L.), hạt thầu dầu (Ricinus communis L.), hạt cà độc được (Datura spp.) và các loại hạt khác được ghi nhận là có hại cho sức khỏe con người.
3.2.4 Tạp chất
Các tạp chất có nguồn gốc động vật (bao gồm cả xác côn trùng) tối đa 0,1 % khối lượng.
3.2.5 Thành phần ngoại lai hữu cơ khác, tối đa 1,5 % khối lượng.
Được xác định là các thành phần hữu cơ khác với các hạt ngũ cốc ăn được (hạt lạ, thân, cành v.v…).
3.2.6 Thành phần ngoại lai vô cơ, tối đa 0,5 % khối lượng.
Được xác định là thành phần vô cơ bất kỳ (sỏi, bụi, v.v...).
4 Chất nhiễm bẩn
4.1 Kim loại nặng
Yến mạch không được chứa kim loại nặng với lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.
4.2 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Yến mạch phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
5 Vệ sinh
5.1 Các sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các quy phạm thực hành khác có liên quan.
5.2 Sản phẩm không được có các tạp chất không mong muốn ở mức có thể thực hiện theo Thực hành sản xuất tốt (GMP).
5.3 Sản phẩm được lấy mẫu và thử nghiệm bằng phương pháp thích hợp, để sau khi làm sạch, phân loại và trước khi chế biến, sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- không được chứa các vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11440:2016 (CEN/TS 15465:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) - Hướng dẫn chung đối với phương pháp dùng thiết bị đo màu tấm lõi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4995:2016 (ISO 5527:2015) về Ngũ cốc - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Quyết định 3889/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gạo, Ngũ cốc, Yến mạch do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7847-3:2008 (ISO 6639-3:1986) về ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định sự nhiễm côn trùng ẩn náu - Phần 3: Phương pháp chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4996-1:2011 (ISO 7971-1:2009) về Ngũ cốc – Xác định dung trọng (khối lượng của 100 lít hạt) – Phần 1: Phương pháp chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11440:2016 (CEN/TS 15465:2008) về Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lúa mì cứng (Triticum durum Desf.) - Hướng dẫn chung đối với phương pháp dùng thiết bị đo màu tấm lõi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4995:2016 (ISO 5527:2015) về Ngũ cốc - Thuật ngữ và định nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11888:2017 về Gạo trắng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11931:2017 (CODEX STAN 201-1995) về Yến mạch
- Số hiệu: TCVN11931:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
