Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4440:2018 về Phân supe phosphat đơn quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm phân supe phosphat đơn sử dụng làm phân bón trong nông nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụngTiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm phân supe phosphat đơn (hay còn gọi là supe lân đơn) được sản xuất từ quặng apatit hoặc phosphorite bằng phương pháp axit hóa bằng axit sulfuric. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, tổ chức nhập khẩu, đơn vị kinh doanh thương mại, các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng và người tiêu dùng phân bón tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn cốt lõiĐể áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau:
- TCVN 5815: Tiêu chuẩn về phương pháp thử đối với phân hỗn hợp NPK.
- TCVN 10683: Tiêu chuẩn xác định hàm lượng cadimi tổng số trong phân bón.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu phân bón dạng rắn.
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường, cụ thể:
- Ngoại quan sản phẩm: Phân supe phosphat đơn phải có dạng bột hoặc dạng hạt, màu sắc đặc trưng từ xám trắng, xám tro đến xám sẫm. Sản phẩm không được lẫn các tạp chất cơ học ngoại lai có thể nhận biết bằng mắt thường.
- Hàm lượng lân hữu hiệu (tính theo P2O5hh): Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất để đánh giá chất lượng dinh dưỡng của phân bón. Hàm lượng lân hữu hiệu phải đạt mức tối thiểu theo quy định của từng phân hạng sản phẩm (thông thường không thấp hơn 16% hoặc 16,5%).
- Hàm lượng axit tự do (tính theo P2O5td): Giới hạn tối đa cho phép nhằm tránh hiện tượng làm chua đất và gây hại cho bộ rễ cây trồng, thông thường không được vượt quá mức 4% đến 5%.
- Độ ẩm (Hàm lượng nước): Quy định giới hạn tối đa để đảm bảo chất lượng cơ lý của phân bón, tránh hiện tượng vón cục trong quá trình lưu kho và vận chuyển. Đối với dạng bột, độ ẩm tối đa thường không quá 12%, đối với dạng hạt yêu cầu độ ẩm thấp hơn.
- Hàm lượng Cadimi (Cd) tổng số: Là chỉ tiêu an toàn bắt buộc nhằm kiểm soát độc tố kim loại nặng tích lũy trong đất và nông sản, giới hạn tối đa không vượt quá 12 mg/kg P2O5hh.
Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô hàng:
- Mẫu được lấy ngẫu nhiên tại các điểm khác nhau của lô hàng theo phương pháp quy định đối với phân bón dạng rắn đóng bao hoặc để rời.
- Tiến hành gộp các mẫu ban đầu, trộn đều và rút gọn theo phương pháp chia tư để thu được mẫu trung bình thí nghiệm có khối lượng tối thiểu theo yêu cầu.
- Mẫu thử phải được bảo quản trong chai thủy tinh hoặc túi nhựa PE kín, có nhãn ghi rõ tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu và người thực hiện lấy mẫu.
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp hóa học và vật lý để xác định các chỉ tiêu chất lượng:
- Xác định hàm lượng lân hữu hiệu bằng phương pháp khối lượng quinolin photphomolybdat sau khi đã hòa tan mẫu bằng dung dịch thích hợp.
- Xác định hàm lượng axit tự do bằng phương pháp chuẩn độ thể tích sử dụng dung dịch natri hydroxit tiêu chuẩn với chất chỉ thị màu phù hợp.
- Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy mẫu ở nhiệt độ quy định (thường là 105 độ C) cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phương pháp phổ phát xạ plasma nguyên tử cảm ứng cao tần (ICP-OES).
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, tiêu chuẩn yêu cầu:
- Ghi nhãn: Nhãn mác sản phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quản lý phân bón, bao gồm tên sản phẩm, hàm lượng dinh dưỡng, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn sử dụng.
- Bao gói: Phân supe phosphat đơn phải được đóng trong bao bì bền, kín, không hút ẩm và không phản ứng hóa học với sản phẩm bên trong.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, có mui che mưa nắng. Sản phẩm phải được bảo quản trong kho khô ráo, thoáng mát, xếp trên bục gỗ cách mặt đất và cách tường để tránh ẩm mốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Single super phosphate fertilizers
Lời nói đầu
TCVN 4440:2018 thay thế TCVN 4440:2004.
TCVN 4440:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN SUPE PHOSPHAT ĐƠN
Single super phosphate fertilizers
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho phân supe phosphat đơn, sản xuất bằng phương pháp phân hủy quặng apatit với axit sulfuric.
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9291, Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa).
TCVN 9292, Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do.
TCVN 9296, Phân bón - Xác định lưu huỳnh tổng số - Phương pháp khối lượng.
TCVN 9297:2012, Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm.
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
Các chỉ tiêu hóa lý của phân lân nung chảy phải phù hợp với các yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu hóa lý của phân supe phosphat đơn
| Tên chỉ tiêu | Đơn vị tính | Mức |
| 1. Ngoại quan |
| Khô, mịn, không kết khối thành cục |
| 2. Hàm lượng phospho hữu hiệu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10679:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong axit - Phương pháp quang phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
- 1Quyết định 4154/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phân bón do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4440:2004 về Supe phosphat đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9296:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp khối lượng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10679:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong axit - Phương pháp quang phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10680:2015 về Phân bón - Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước - Phương pháp quang phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9291:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng cadimi tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4440:2018 về Phân supe phosphat đơn
- Số hiệu: TCVN4440:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
