Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4440:2004 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm supe phosphat đơn (lân supe). Đây là loại phân bón vô cơ phổ biến, cung cấp dinh dưỡng lân (P2O5) cho cây trồng dưới dạng dễ hấp thụ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm supe phosphat đơn được sản xuất từ quặng apatit và axit sunfuric.
- Sản phẩm supe phosphat đơn áp dụng tiêu chuẩn này được sử dụng trực tiếp làm phân bón hóa học trong nông nghiệp hoặc làm nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón hỗn hợp khác như NPK, phân lân nung chảy.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong việc thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu, phương pháp xác định hàm lượng các chất hóa học có trong phân bón.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm TCVN 5815 về phương pháp thử hỗn hợp phân bón và các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định hàm lượng lân hữu hiệu, axit tự do và độ ẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 3)
- Ngoại quan sản phẩm: Supe phosphat đơn phải có dạng bột hoặc dạng hạt, màu xám trắng hoặc xám sẫm đặc trưng, không bị vón cục cứng, đảm bảo độ tơi xốp để thuận lợi cho việc bón phân và phối trộn.
- Hàm lượng lân hữu hiệu (P2O5 hữu hiệu): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng phân bón. Tiêu chuẩn quy định hàm lượng P2O5 hữu hiệu tối thiểu phải đạt mức quy định (thường không nhỏ hơn 16% hoặc 16.5% tùy theo phân hạng chất lượng sản phẩm).
- Hàm lượng axit tự do (quy về P2O5 tự do): Hàm lượng axit tự do phải được kiểm soát ở mức thấp (thường không quá 4%) để tránh gây chua đất và hạn chế việc ăn mòn bao bì chứa đựng cũng như phương tiện vận chuyển.
- Độ ẩm (hàm lượng nước): Độ ẩm của sản phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép (thường không quá 12% đối với dạng bột và thấp hơn đối với dạng hạt) nhằm ngăn ngừa hiện tượng bết dính, vón cục và suy giảm chất lượng trong quá trình lưu kho.
- Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng (Điều 4)
- Phương pháp lấy mẫu: Quy trình lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, đảm bảo mẫu phân tích mang tính đại diện cho cả lô hàng.
- Xác định hàm lượng lân hữu hiệu: Sử dụng phương pháp hóa học (phương pháp khối lượng hoặc phương pháp thể tích) sau khi đã hòa tan mẫu thử bằng dung dịch thích hợp để tách riêng phần lân hòa tan trong nước và lân hòa tan trong axit xitric hoặc amoni xitrat.
- Xác định hàm lượng axit tự do: Tiến hành chuẩn độ dung dịch chiết mẫu phân bón bằng dung dịch kiềm chuẩn (như natri hydroxit) với chất chỉ thị màu thích hợp để xác định lượng axit tự do hiện diện.
- Xác định độ ẩm: Sử dụng phương pháp sấy mẫu ở nhiệt độ quy định (thường là 100 độ C đến 105 độ C) cho đến khi đạt khối lượng không đổi, từ đó tính toán tỷ lệ phần trăm hao hụt khối lượng chính là độ ẩm của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Single super phosphate
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho supe phosphat đơn, sản xuất bằng phương pháp phân huỷ quặng apatit với axit sunfuric, dùng làm phân bón.
TCVN 1055 - 86 Thuốc thử - Phương pháp chuẩn bị các dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích.
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật.
Các chỉ tiêu chất lượng của supe phosphat đơn được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của supe phosphat đơn
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Ngoại quan | Khô, mịn, không kết khối thành cục |
| 2. Hàm lượng anhydrit phosphoric (P2O5) hữu hiệu, %, không nhỏ hơn | 16,5 |
| 3. Hàm lượng axit tự do (tính chuyển ra P2O5), %, không lớn hơn | 4,0 |
| 4. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 12,0 |
4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
4.1.1. Qui định chung
Mẫu thử được lấy từ lô, sao cho đại diện cho cả lô hàng. Lô là khối lượng supe phosphat đơn được sản xuất trong cùng điều kiện, có khối lượng tùy theo nhà sản xuất quy định. Ví dụ, lô có thể là một đống, một đơn vị vận chuyển (một ô tô, một toa tàu) hoặc một số lượng bao gói nhất định.
Lượng mẫu thử được lấy không ít hơn 1 % khối lượng của lô.
4.1.2. Lấy mẫu từ bao và vật chứa có kích thước nhỏ
Sử dụng ốn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4440:2004 về Supe phosphat đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN4440:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
