Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4314:2022 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2022, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 4314:2003. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với các loại vữa xây dựng sử dụng chất kết dính vô cơ, phục vụ cho công tác xây và trát trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại vữa tươi và vữa khô trộn sẵn sử dụng chất kết dính vô cơ, được dùng cho mục đích xây và trát thông thường. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt như vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa chịu nhiệt, hoặc vữa không co ngót.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng có sử dụng vữa xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn. TCVN 4314:2022 tập trung vào việc chuẩn hóa chất lượng của vữa xây dựng thông thường. Điểm mới là tiêu chuẩn bao quát cả hai hình thức cung cấp vữa phổ biến hiện nay là vữa tươi (trộn tại công trình hoặc trạm trộn trung tâm) và vữa khô trộn sẵn (được đóng bao hoặc chứa trong silo chuyên dụng, chỉ cần trộn thêm nước tại công trường).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Hệ thống tiêu chuẩn TCVN 3121 (từ Phần 1 đến Phần 18) về phương pháp thử vữa xây dựng để xác định các chỉ tiêu vật lý, cơ học.
- Các tiêu chuẩn về chất kết dính như TCVN 2682 (Xi măng poóc lăng), TCVN 6260 (Xi măng poóc lăng hỗn hợp), TCVN 4316 (Vôi canxi cho xây dựng).
- Các tiêu chuẩn về cốt liệu và nước như TCVN 7570 (Cốt liệu cho bê tông và vữa) và TCVN 4506 (Nước cho bê tông và vữa).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Vữa xây dựng (Mortar): Là hỗn hợp được chọn lọc hợp lý của chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, nước và có thể có thêm phụ gia hóa học hoặc phụ gia khoáng, được trộn đều theo tỷ lệ xác định.
- Vữa tươi (Fresh mortar): Là hỗn hợp vữa đã được trộn đầy đủ tất cả các thành phần, bao gồm cả nước, sẵn sàng đưa vào sử dụng cho công tác xây hoặc trát.
- Vữa khô trộn sẵn (Dry-mixed mortar): Hỗn hợp khô của chất kết dính, cốt liệu nhỏ và các phụ gia được định lượng, phối trộn đồng đều tại nhà máy chế biến, đóng bao hoặc chứa trong silo, khi sử dụng tại công trường chỉ cần trộn đều với nước.
- Mác vữa (Mortar grade): Chỉ số biểu thị cường độ chịu nén trung bình của các mẫu thử vữa ở tuổi 28 ngày được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn, ký hiệu bằng chữ M và tính bằng đơn vị Megapascal (MPa).
Điều 4: Phân loại và ký hiệu
Việc phân loại và ký hiệu giúp định hình rõ ràng các dòng sản phẩm vữa trên thị trường, tạo thuận lợi cho công tác thiết kế và thi công:
- Phân loại theo trạng thái cung cấp: Chia làm 02 loại chính là Vữa tươi (VT) và Vữa khô trộn sẵn (VK).
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Chia thành Vữa xây (X) và Vữa trát (T).
- Phân loại theo mác vữa (Cường độ chịu nén): Tiêu chuẩn phân chia vữa xây dựng thành các mác cụ thể bao gồm: M1.5, M2.5, M5.0, M7.5, M10, M15, M20 và M30. Việc phân cấp mác vữa rõ ràng giúp các kỹ sư lựa chọn đúng loại vữa phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng bộ phận kết cấu công trình.
- Ký hiệu quy ước sản phẩm: Ký hiệu của vữa xây dựng phải được thể hiện đầy đủ các thông tin theo thứ tự: Tên sản phẩm, mục đích sử dụng, trạng thái cung cấp, mác vữa và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 4314:2022.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4314:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố chính thức bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 4314:2003. Các dự án, công trình xây dựng được thiết kế và thi công sau thời điểm công bố phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật và phân loại quy định tại tiêu chuẩn mới này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỮA XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mortar for masonry - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 4314:2022 thay thế TCVN 4314:2003.
TCVN 4314:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VỮA XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mortar for masonry - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho vữa sử dụng chất kết dính vô cơ, dùng để xây và hoàn thiện các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vữa sử dụng để xây và hoàn thiện đối với bê tông nhẹ (bê tông bọt, khí không chưng áp và bê tông khí chưng áp), vữa ốp lát và vữa thạch cao. Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng cho các loại vữa đặc biệt, như: vữa chịu axit, vữa chống phóng xạ, vữa xi măng - polyme, vữa không co.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2231:2015, Vôi canxi cho xây dựng;
TCVN 3121-1:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất;
TCVN 3121-2:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 3121-3:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);
TCVN 3121-8:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;
TCVN 3121-9:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;
TCVN 3121-10:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;
TCVN 3121-11:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;
TCVN 3121-12:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;
TCVN 3121-17:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;
TCVN 3121-18:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn;
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Vữa tươi (Fresh mortar)
Hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ và nước, có hoặc không có phụ gia.
3.2
Vữa tươi trộn sẵn (Premixed fresh mortar)
Vữa tươi được trộn sẵn tại các cơ sở sản xuất.
3.3.
Vữa khô trộn sẵn (Premixed dry mortar)
Hỗn hợp của một hoặc nhiều chất kết dính vô cơ, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có phụ gia, được trộn sẵn ở trạng thái khô tại các cơ sở sản xuất.
3.4
Vữa đóng rắ<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4314:2003 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11358:2016 (EN 12001:2012) về Máy vận chuyển, phun, bơm bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11359:2016 (EN 12151:2007) về Máy và trạm sản xuất hỗn hợp bê tông và vữa xây dựng - Yêu cầu an toàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-1:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-2:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-3:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-8:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-9:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-11:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-12:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-17:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-18:2022 về Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4314:2022 về Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN4314:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
