Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3442-3:2007) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về kích thước và kiểm tra hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp dùng cho máy công cụ. Cụ thể, Phần 3 của tiêu chuẩn này tập trung vào loại mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các kích thước đảm bảo tính lắp lẫn cũng như các sai lệch cho phép và phương pháp kiểm tra hình học đối với mâm cặp tự định tâm vận hành bằng máy có khía răng cưa (bao gồm cả loại chấu cặp có răng cưa thẳng hoặc răng cưa nghiêng).
- Đối tượng áp dụng chủ yếu là các loại mâm cặp nhiều chấu (thường là mâm cặp 3 chấu hoặc 2 chấu) được điều khiển bằng nguồn động lực ngoài như khí nén, thủy lực hoặc điện, thường được sử dụng trên các máy tiện và các loại máy công cụ quay khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại mâm cặp vận hành bằng tay hoặc các loại mâm cặp không sử dụng cơ cấu khía răng cưa để định vị chấu cặp.
Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong đo lường và chế tạo. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về dung sai, lắp ghép, ren và các phương pháp thử nghiệm độ chính xác hình học của máy công cụ nói chung.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để xác định các thông số kỹ thuật bổ trợ không được nêu trực tiếp trong văn bản này, đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống tiêu chuẩn đo lường cơ khí.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Mâm cặp vận hành bằng máy (Power-operated chuck): Là cơ cấu kẹp chặt phôi hoặc dụng cụ trên máy công cụ, trong đó lực kẹp được tạo ra bởi một nguồn năng lượng bên ngoài (như xi lanh thủy lực hoặc khí nén) thay vì lực tay của người vận hành.
- Chấu cặp có khía răng cưa (Serrated jaws): Là loại chấu cặp có bề mặt tiếp xúc lắp ghép được gia công các rãnh răng cưa đều nhau nhằm tăng khả năng truyền lực, chống trượt và định vị chính xác vị trí của chấu kẹp trên thân mâm cặp.
- Mâm cặp tự định tâm (Self-centering chuck): Cơ cấu mâm cặp mà khi hoạt động, tất cả các chấu cặp di chuyển đồng thời hướng vào tâm hoặc ra xa tâm với khoảng cách bằng nhau để kẹp chặt chi tiết đồng tâm với trục quay của máy.
Kích thước lắp lẫn và ký hiệu sản phẩm (Điều 4)
- Kích thước lắp lẫn: Quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của mâm cặp và chấu cặp để đảm bảo khả năng lắp lẫn giữa các chi tiết do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo. Các thông số này bao gồm đường kính ngoài của mâm cặp, kích thước phần định vị trên trục chính, bước răng cưa, góc răng cưa và chiều rộng rãnh dẫn hướng.
- Thông số khía răng cưa: Tiêu chuẩn hóa các loại bước răng cưa thông dụng (ví dụ: bước răng 1.5 mm, 3.0 mm hoặc các hệ inch tương đương) và góc đỉnh răng (thường là 60 độ hoặc 90 độ) để đảm bảo chấu cặp phụ (soft jaws/hard jaws) lắp khớp hoàn toàn với chấu cơ sở (master jaws).
- Ký hiệu mâm cặp: Hướng dẫn cách thức thiết lập ký hiệu mã sản phẩm cho mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa, giúp người sử dụng và nhà sản xuất dễ dàng nhận biết các đặc tính kỹ thuật chính như đường kính danh nghĩa, số lượng chấu và kiểu kết nối trục chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Machine tools - Dimensions and geometric tests for self-centring chucks with two-piece jaws - Part 3: Power- operated chucks with serrated jaws
Lời nói đầu
TCVN 4279-1:2008; TCVN 4279-2:2008; TCVN 4279-3:2008; thay thế cho TCVN 4279:1986.
TCVN 4279-3:2008 hoàn toàn tương đương ISO 3442-3:2007.
TCVN 4279-3:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 4279:2008 Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp gồm 3 phần sau:
TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1:2005) - Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then;
TCVN 4279-2:2008 (ISO 3442-2:2005) - Phần 2: Mâm cặp vận hành bằng máy có chấu dạng rãnh và then;
TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa.
MÁY CÔNG CỤ - KÍCH THƯỚC VÀ KIỂM HÌNH HỌC CHO MÂM CẶP TỰ ĐỊNH TÂM CÓ CHẤU CẶP - PHẦN 3: MÂM CẶP VẬN HÀNH BẰNG MÁY CÓ KHÍA RĂNG CƯA
Machine tools - Dimensions and geometric tests for self-centring chucks with two-piece jaws - Part 3: Power- operated chucks with serrated jaws
Tiêu chuẩn này quy định các răng 90o và 60o để đảm bảo khả năng lắp lẫn với các răng đai ốc 90o và 60o của chấu trên của mâm cặp. Tiêu chuẩn này cũng quy định kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm vận hành bằng máy có hai hoặc nhiều hơn hai chấu cặp (loại khía răng cưa) có tham chiếu TCVN 7011-1:2007, và áp dụng dung sai tương ứng.
Trong tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
TCVN 4683 - 3:2008 (ISO 965-3:1998) Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 3: Dung sai đối với ren kết cấu.
3.1. Đơn vị đo
Trong tiêu chuẩn này các kích thước và dung sai tính bằng milimét.
3.2. Kiểm hình học
Trong tiêu chuẩn này chỉ kiểm độ chính xác khi quay của mâm cặp, độ thẳng và độ định tâm của chi tiết gia công. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những quy định khác về động lực học như đo sự mất cân bằng trong quá trình quay hoặc đo lực kẹp.
3.3. Phép kiểm cần thực hiện
Không nhất thiết phải tiến hành tất cả các phép kiểm mâm cặp mô tả trong tiêu chuẩn này. Có thể lựa chọn trong tiêu chuẩn này các phép kiểm liên quan đến đặc điểm cần quan tâm của đối tượng được kiểm.
Tiêu chuẩn này chỉ quy định một cấp chính xác.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5633:1991 về Máy tổ hợp đế máy nhiều cạnh cỡ trung bình – Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4943:1989 (ISO 477:1984)về Máy công cụ - Chiều tác động của các cơ cấu điều khiển
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-1:2008 (ISO 702-1 : 2001) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 1: Nối ghép côn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 (ISO 702-3 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 3: Kiểu chốt chặn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-4:2008 (ISO 702-4 : 2004) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 4: Nối ghép trụ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7679:2007 (ISO 6155 : 1998) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm đối với máy tiện rơ vôn ve có trục chính nằm ngang và máy tiện tự động một trục chính - Kiểm độ chính xác
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-3:2008 (ISO 965 -3: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 3: Sai lệch đối với ren kết cấu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10171:2013 (ISO 3875:2004) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm máy mài không tâm mặt trụ ngoài - Kiểm độ chính xác
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-1:2008 (ISO 3442-1 : 2005) về Máy công cụ. Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp. Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có chấu dạng rãnh và then
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1034:2008 (ISO 298 : 1973) về Máy công cụ - Mũi tâm máy tiện - Kích thước lắp lẫn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 136:2007 (ISO 296 : 1991) về Máy công cụ – Côn kẹp chặt chuôi dụng cụ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5633:1991 về Máy tổ hợp đế máy nhiều cạnh cỡ trung bình – Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4943:1989 (ISO 477:1984)về Máy công cụ - Chiều tác động của các cơ cấu điều khiển
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-1:2008 (ISO 702-1 : 2001) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 1: Nối ghép côn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-3:2008 (ISO 702-3 : 2007) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 3: Kiểu chốt chặn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6359-4:2008 (ISO 702-4 : 2004) về Máy công cụ - Kích thước lắp nối của đầu trục chính và mâm cặp - Phần 4: Nối ghép trụ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7679:2007 (ISO 6155 : 1998) về Máy công cụ - Điều kiện kiểm đối với máy tiện rơ vôn ve có trục chính nằm ngang và máy tiện tự động một trục chính - Kiểm độ chính xác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4279-3:2008 (ISO 3442-3:2007) về Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy có khía răng cưa
- Số hiệu: TCVN4279-3:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
