Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2249:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ren hệ mét dùng cho mối ghép trung gian (lắp ghép trung gian). Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác của các chi tiết liên kết bằng ren. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren hệ mét có đường kính danh nghĩa từ 5 mm đến 110 mm, được sử dụng trong các mối ghép trung gian (lắp ghép có độ dôi hoặc độ hở nhỏ, thường dùng cho ren cấy - stud).
- Quy định các thông số kích thước, dung sai và giới hạn sai lệch nhằm đảm bảo độ chặt, khả năng định tâm tốt và độ bền mỏi của mối ghép ren trong quá trình vận hành.
- Không áp dụng cho các loại ren chuyên dụng khác hoặc các mối ghép ren có yêu cầu đặc biệt về độ kín khít tuyệt đối mà không dùng chất làm kín.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia khác về ren hệ mét, bao gồm các tiêu chuẩn về hồ sơ ren cơ bản, dãy đường kính và bước ren.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm TCVN 2247:1977 (về hồ sơ ren hệ mét) và TCVN 2248:1977 (về kích thước và bước ren cơ bản), đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường Việt Nam.
- Điều 3: Kích thước cơ bản và profin ren
- Profin cơ bản của ren hệ mét trong lắp ghép trung gian phải tuân thủ nghiêm ngặt theo profin ren tiêu chuẩn quốc tế, với góc đỉnh ren bằng 60 độ.
- Quy định cụ thể về các kích thước danh nghĩa bao gồm đường kính ngoài (D, d), đường kính trung bình (D2, d2), và đường kính trong (D1, d1) của cả ren trong (đai ốc hoặc lỗ ren) và ren ngoài (bu lông hoặc vít cấy).
- Xác định mối quan hệ giữa bước ren (P) và các đường kính danh nghĩa để lựa chọn bước ren mịn hoặc bước ren lớn phù hợp với từng điều kiện chịu tải của mối ghép.
- Điều 4: Dung sai và miền dung sai cho lắp ghép trung gian
- Quy định các miền dung sai đặc trưng cho lắp ghép trung gian nhằm tạo ra độ dôi hoặc độ hở giới hạn cực nhỏ, giúp mối ghép vừa dễ tháo lắp vừa đảm bảo độ định tâm cao.
- Đối với ren ngoài (ren của vít cấy), tiêu chuẩn quy định các miền dung sai cụ thể cho đường kính trung bình và đường kính ngoài, đảm bảo không gây ra ứng suất quá tải khi vặn vào lỗ ren.
- Đối với ren trong (ren của lỗ ren), quy định các miền dung sai tương ứng để phối hợp tạo thành lắp ghép trung gian tiêu chuẩn, hạn chế tối đa độ rơ lỏng của mối liên kết dưới tác động của tải trọng động và rung động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
REN HỆ MÉT – LẮP GHÉP TRUNG GIAN
Metric screw thread - Transition fit
Lời nói đầu
TCVN 2249 : 1993 thay thế cho TCVN 2249 : 1977.
TCVN 2249 : 1993 do Tiểu ban kỹ thuật về Máy và các vấn đề cơ khí biên soạn .Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Cụng nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
REN HỆ MÉT – LẮP GHÉP TRUNG GIAN
Metric screw thread - Transition fit
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren hệ một cú prôfin theo TCVN 2246 : 1977 và quy định đường kính, bước ren, dung sai và sai lệch giới hạn cho mối ghép ren ở chế độ lắp ghép trung gian. Lắp ghép này áp dụng cho ren ở đầu vặn ren của vít cấy bằng thép, khớp với ren trong trong các chi tiết bằng thép, gang, hợp kim nhôm và hợp kim magiê khi ở mối ghép ren có sử dụng đồng thời yếu tố xiết phụ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mối ghép ren ở nhiệt độ làm việc lớn hơn 473 K và cho mối ghép của chi tiết bằng thộp niken crôm chịu axít không rỉ.
1. Đường kính, bước ren và kích thước cơ bản
Đường kính và bước ren cho mối ghép ở chế độ lắp ghép trung gian phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 1.
Khi lựa chọn đường kính nên ưu tiên dùng các giá trị trong dãy 1.
Kích thước cơ bản của ren theo TCVN 2248 : 1977.
Bảng 1
mm
| Đường kính danh nghĩa của ren d | Bước ren | ||||||
| Lớn | Nhỏ | ||||||
| Dãy 1 | Dãy 2 | 3 | 2 | 1,5 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988 (ST SEV 1158:1975) về Ren hệ mét cho các chi tiết bằng chất dẻo
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2247:1977 về Ren hệ mét - Đường kính và bước ren
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2251:1977 về Ren hệ mét dùng cho ngành chõ tạo khí cụ - Đường kính và bước ren
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2252:1977 về Ren hệ mét dùng cho ngành chõ tạo máy khí cụ - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-2:2008 (ISO 965 - 2: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 2: Giới hạn kích thước dùng cho ren ngoài và ren trong thông dụng. Loại dung sai trung bình
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-1:2008 (ISO 965 - 1: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 1: Nguyên lý và thông số cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-3:2008 (ISO 965 -3: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 3: Sai lệch đối với ren kết cấu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-4:2008 (ISO 965 - 4: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 4: Kích thước giới hạn ren ngoài khi mạ kẽm nhúng nóng lắp với ren trong được ta rô có vị trí miền dung sai H hoặc G sau mạ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-5:2008 (ISO 965 - 5: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 5: Kích thước giới hạn ren trong lắp với ren ngoài mạ kẽm nhúng nóng có kích thước lớn nhất của vị trí miền dung sai h trước khi mạ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4629:1988 (ST SEV 837:1978) về Ren hệ mét cho đường kính nhỏ hơn 1mm - Dung sai
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4673:2008 (ISO 2904 : 1993) về Ren ISO hình thang hệ mét - Kích thước cơ bản
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1988 (ST SEV 3961 : 83) về số ưu tiên và dãy số ưu tiên
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988 (ST SEV 1158:1975) về Ren hệ mét cho các chi tiết bằng chất dẻo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2247:1977 về Ren hệ mét - Đường kính và bước ren
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2251:1977 về Ren hệ mét dùng cho ngành chõ tạo khí cụ - Đường kính và bước ren
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2252:1977 về Ren hệ mét dùng cho ngành chõ tạo máy khí cụ - Kích thước cơ bản
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-2:2008 (ISO 965 - 2: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 2: Giới hạn kích thước dùng cho ren ngoài và ren trong thông dụng. Loại dung sai trung bình
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-1:2008 (ISO 965 - 1: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 1: Nguyên lý và thông số cơ bản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-3:2008 (ISO 965 -3: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 3: Sai lệch đối với ren kết cấu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-4:2008 (ISO 965 - 4: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 4: Kích thước giới hạn ren ngoài khi mạ kẽm nhúng nóng lắp với ren trong được ta rô có vị trí miền dung sai H hoặc G sau mạ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-5:2008 (ISO 965 - 5: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 5: Kích thước giới hạn ren trong lắp với ren ngoài mạ kẽm nhúng nóng có kích thước lớn nhất của vị trí miền dung sai h trước khi mạ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4629:1988 (ST SEV 837:1978) về Ren hệ mét cho đường kính nhỏ hơn 1mm - Dung sai
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4673:2008 (ISO 2904 : 1993) về Ren ISO hình thang hệ mét - Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2249:1993 về Ren hệ mét – Lắp ghép trung gian
- Số hiệu: TCVN2249:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
