Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 1158:1975) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ren hệ mét được chế tạo trên các chi tiết bằng chất dẻo. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các thông số kích thước, dung sai và phương pháp thiết kế ren chất dẻo trong ngành công nghiệp chế tạo và khuôn mẫu.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ren hệ mét được tạo hình trên các chi tiết bằng chất dẻo (nhựa) bằng các phương pháp phổ biến như đúc áp lực, đúc định hình, gia công áp lực hoặc gia công cơ khí cắt gọt.
- Xác định giới hạn áp dụng đối với các mối ghép ren thông thường, đảm bảo tính tương thích và khả năng lắp lẫn giữa các chi tiết nhựa với nhau hoặc giữa chi tiết nhựa và chi tiết kim loại.
- Hồ sơ ren và các thông số hình học cơ bản (Điều 2)
- Quy định biên dạng ren cơ sở (hồ sơ ren) cho các chi tiết bằng chất dẻo dựa trên biên dạng ren hệ mét tiêu chuẩn, nhưng có tính đến các đặc tính cơ lý đặc thù của vật liệu nhựa như độ đàn hồi và độ co ngót sau khi tạo hình.
- Xác định các thông số kích thước hình học cốt lõi bao gồm: đường kính ngoài danh nghĩa (d, D), đường kính trung bình (d2, D2), đường kính trong (d1, D1), bước ren (P) và góc profin ren.
- Kích thước danh nghĩa và bước ren tiêu chuẩn (Điều 3)
- Hệ thống hóa dãy kích thước danh nghĩa và các bước ren tương ứng được khuyến khích áp dụng cho chi tiết chất dẻo nhằm tối ưu hóa quá trình thiết kế khuôn mẫu và giảm thiểu chủng loại dụng cụ gia công.
- Quy định mối quan hệ kỹ thuật giữa đường kính ren và bước ren (ren bước lớn và ren bước nhỏ) để đảm bảo độ bền liên kết cao nhất, tránh hiện tượng trượt ren hoặc nứt vỡ chân ren khi chịu lực siết.
- Hệ thống dung sai và lắp ghép cho ren chất dẻo (Điều 4)
- Thiết lập các quy định về dung sai đặc thù cho ren chất dẻo, có tính đến sai lệch kích thước phát sinh do quá trình co ngót nhiệt của vật liệu sau khi ra khỏi khuôn đúc.
- Quy định các miền dung sai tiêu chuẩn và các kiểu lắp ghép phù hợp nhằm bảo đảm tính lắp lẫn, đồng thời kiểm soát độ chặt hoặc độ hở của mối ghép ren trong quá trình vận hành thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4628:1988 giúp các kỹ sư thiết kế và nhà sản xuất kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm ngay từ khâu tạo khuôn. Điều này hạn chế tối đa các lỗi kỹ thuật phổ biến như kẹt ren, lỏng ren hoặc biến dạng mối ghép nhựa trong quá trình lắp ráp và sử dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
REN HỆ MÉT CHO CÁC CHI TIẾT BẰNG CHẤT DẺO
Metric screw thread for the parts from plastics
Lời nói đầu
TCVN 4628:1988 hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1158:1975
TCVN 4628:1988 do Viện nghiên cứu máy biên soạn Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
REN HỆ MÉT CHO CÁC CHI TIẾT BẰNG CHẤT DẺO
Metric screw thread for the parts from plastics
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren hệ mét có đường kính từ 1 mm đến 180 mm của các chi tiết bằng chất dẻo được ghép nối với các chi tiết dẻo hoặc các chi tiết kim loại. Tiêu chuẩn này quy định prôfin danh nghĩa cơ bản, dung sai và sai lệch giới hạn.
1.1. Prôfin danh nghĩa và kích thước các phần tử ren theo TCVN 2246:1977.
1.2. Tại các phần lồi ra của ren ngoài và ren trong, cho phép vê tròn các cạnh mép với bán kính R1max phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.
Hình 1
Bảng 1
mm
| Bước P | R1max = 0,054P | Bước P | R1max = 0,054P |
| 0,2 0,25 0,3 | 0,011 0,014 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2247:1977 về Ren hệ mét - Đường kính và bước ren
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2249:1993 về Ren hệ mét – Lắp ghép trung gian
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2250:1993 về Ren hệ mét – Lắp ghép có độ dôi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4629:1988 (ST SEV 837:1978) về Ren hệ mét cho đường kính nhỏ hơn 1mm - Dung sai
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4628:1988 (ST SEV 1158:1975) về Ren hệ mét cho các chi tiết bằng chất dẻo
- Số hiệu: TCVN4628:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
