Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14244:2024
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14244:2024 quy định phương pháp đo màu để xác định hàm lượng nitơ nitrat và nitơ nitrit trong thức ăn chăn nuôi. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý và doanh nghiệp sản xuất kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thức ăn chăn nuôi, ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc nitrat và nitrit cho vật nuôi.
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và các nguyên liệu dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Phương pháp đo màu quy định trong tiêu chuẩn này cho phép xác định chính xác hàm lượng nitơ nitrat và nitơ nitrit ở các mức nồng độ thường gặp trong thực tế sản xuất và chăn nuôi.
2. Nguyên tắc của phương pháp đo màu
- Chiết xuất mẫu: Hàm lượng nitrat và nitrit có trong mẫu thử được chiết xuất bằng nước ấm hoặc dung dịch đệm thích hợp để hòa tan hoàn toàn các hợp chất nitơ vô cơ này.
- Quá trình khử nitrat: Nitrat có trong dung dịch chiết được khử thành nitrit bằng cách cho đi qua cột khử chứa cadmi đã được hoạt hóa (hoặc tác nhân khử tương đương).
- Phản ứng tạo màu: Nitrit (bao gồm nitrit ban đầu và nitrit được tạo ra từ quá trình khử nitrat) phản ứng với sulfanilamid trong môi trường axit để tạo thành muối diazonium. Muối này tiếp tục phản ứng ghép đôi với N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride (hoặc thuốc thử tương đương) tạo thành hợp chất màu azo đỏ tím.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch màu ở bước sóng cực đại (thường khoảng 540 nm) bằng máy đo phổ (quang phổ kế) để xác định hàm lượng nitơ dựa trên đường chuẩn.
3. Thuốc thử và vật liệu yêu cầu
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa nitrat và nitrit.
- Dung dịch đệm chiết xuất và dung dịch hoạt hóa cột khử cadmi.
- Các hóa chất tạo màu bao gồm sulfanilamid và N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride.
- Dung dịch chuẩn nitrat và nitrit có nồng độ chính xác để xây dựng đường chuẩn đo quang.
4. Thiết bị và dụng cụ sử dụng
- Máy đo quang phổ (Spectrophotometer) có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng xác định (khoảng 540 nm) kèm theo các cuvet phù hợp.
- Cột khử cadmi được chuẩn bị và hoạt hóa đúng kỹ thuật để đảm bảo hiệu suất khử nitrat đạt yêu cầu.
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg.
- Các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm thông thường như bình định mức, pipet, ống nghiệm, phễu lọc và giấy lọc không chứa nitrat/nitrit.
5. Quy trình phân tích chi tiết
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thức ăn chăn nuôi được nghiền nhỏ và đồng nhất hóa để đảm bảo tính đại diện trước khi cân và tiến hành phân tích.
- Chiết xuất và làm sạch: Cân một lượng mẫu xác định, hòa tan và lắc đều với nước hoặc dung dịch đệm, sau đó tiến hành lọc hoặc ly tâm để thu lấy phần dịch trong.
- Xác định nitơ nitrit (không qua cột khử): Lấy một phần dịch chiết trực tiếp thực hiện phản ứng tạo màu và đo độ hấp thụ để tính toán hàm lượng nitơ nitrit ban đầu.
- Xác định tổng nitơ nitrat và nitrit (qua cột khử): Cho một phần dịch chiết khác đi qua cột khử cadmi để chuyển toàn bộ nitrat thành nitrit, sau đó tiến hành phản ứng tạo màu và đo độ hấp thụ.
6. Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng nitơ nitrat được tính toán bằng hiệu số giữa tổng lượng nitơ sau khi khử và lượng nitơ nitrit ban đầu có trong mẫu.
- Kết quả được biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg) hoặc phần trăm (%) tùy theo yêu cầu cụ thể của mẫu thử.
- Tiêu chuẩn cũng quy định rõ về độ lặp lại và độ tái lập của phép đo để đảm bảo tính tin cậy và độ chính xác của kết quả phân tích giữa các lần thực hiện và giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14244:2024
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ NITRAT VÀ NITƠ NITRIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Animal feeding stuffs - Determination of nitrogen (nitrate and nitrite content by colorimetric method
Lời nói đầu
TCVN 14244:2024 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo AOAC 968.07 Nitrogen (Nitrate and Nitrite) in Animal Feed Colorimetric Method;
TCVN 14244:2024 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ NITRAT VÀ NITƠ NITRIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Animal feeding stuffs - Determination of nitrogen (nitrate and nitrite content by colorimetric method
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn. Vì cadimi rất độc nên khi thải cần được chuyển đi theo quy định như chất thải hóa học.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ nitrat và nitơ nitrit trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp đo màu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
Nitrat và nitrit được chiết ra khỏi mẫu bằng dung dịch muối clorua của cadimi và bari. Các protein hòa tan được kết tủa trong dung dịch kiềm và phần dung dịch còn lại được cho qua cột cadimi kim loại, để khử nitrat thành nitrit. Nitrit được đo bằng phương pháp quang phổ.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước cất 1 lần, nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch chuẩn nitơ nitrat
4.1.1 Dung dịch chuẩn gốc, 12 μg nitrat N/mL.
Hòa tan 0,867 g KNO3 trong 1 L nước. Pha loãng 25 mL bằng nước cất 1 lần đến 250 mL.
Dung dịch gốc này bền ít nhất 2 tháng nếu được bảo quản ở 4 °C
4.1.2 Dung dịch chuẩn làm việc, 0,6 μg N/mL, 1,2 μg N/mL, 1,8 μg N/mL, 2,4 μg N/mL và 3,0 μg N/mL.
Pha loãng 5 mL, 10 mL, 15 mL, 20 mL và 25 mL dung dịch chuẩn gốc (4.1.1) bằng nước cất 1 lần đến 100 mL.
Chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc này ngay trong ngày sử dụng.
4.2 Dung dịch chiết
Hòa tan và pha loãng bằng nước cất 1 lần với 50 g cadimi clorua (CdCl2) và 50 g bari clorua (BaC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13709:2023 về Thức ăn chăn nuôi halal
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2024 (ISO 5985:2002, Amd 1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14243:2024 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng urê và nitơ amoniac - Phương pháp ureaza
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14234:2024 về Quả khô - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy chân không
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13709:2023 về Thức ăn chăn nuôi halal
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2024 (ISO 5985:2002, Amd 1:2015) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14243:2024 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng urê và nitơ amoniac - Phương pháp ureaza
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14234:2024 về Quả khô - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy chân không
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14244:2024 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ nitrat và nitơ nitrit - Phương pháp đo màu
- Số hiệu: TCVN14244:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
