Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13850:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D4576-16 (2021)) về Da - Xác định khả năng chống sự phát triển nấm mốc của da phèn xanh và da phèn trắng được ban hành nhằm cung cấp phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để đánh giá hiệu quả bảo quản của các hóa chất diệt nấm trên da bán thành phẩm trong điều kiện môi trường ẩm ướt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định khả năng kháng nấm mốc của da phèn xanh (wet blue) và da phèn trắng (wet white). Phương pháp này đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá chất lượng bảo quản da trong quá trình lưu kho và vận chuyển quốc tế, nơi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm dễ kích thích nấm mốc phát triển.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm chất lượng da giày, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến da thuộc, các nhà nhập khẩu, xuất khẩu da bán thành phẩm, cùng các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thử dựa trên việc đặt các mẫu da phèn xanh hoặc da phèn trắng lên môi trường thạch dinh dưỡng đã được cấy sẵn hỗn hợp bào tử nấm mốc chỉ thị. Mẫu thử sau đó được ủ trong điều kiện môi trường ấm và ẩm tối ưu cho sự phát triển của vi sinh vật. Khả năng kháng nấm mốc của da được xác định bằng cách quan sát trực quan và đánh giá mức độ xuất hiện, lan rộng của nấm mốc trên bề mặt mẫu da theo các khoảng thời gian định kỳ.
Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy
- Tủ ấm vi sinh: Thiết bị phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 28 độ C đến 30 độ C để tạo điều kiện tối ưu cho nấm mốc phát triển.
- Môi trường nuôi cấy: Sử dụng thạch dinh dưỡng phù hợp như thạch khoai tây dextrose (PDA) hoặc thạch chiết xuất mạch nha (MEA) để làm giá đỡ và cung cấp dinh dưỡng cho bào tử nấm.
- Chủng nấm mốc chỉ thị: Sử dụng các chủng nấm mốc tiêu chuẩn có khả năng phân hủy hoặc phát triển mạnh trên da, điển hình là Aspergillus niger hoặc các chủng nấm mốc đặc trưng khác được quy định trong tiêu chuẩn.
- Dụng cụ bổ trợ: Đĩa Petri vô trùng, que cấy, pipet, và các thiết bị khử trùng dụng cụ thí nghiệm.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu da được cắt thành các miếng nhỏ có kích thước tiêu chuẩn (thường là hình tròn hoặc hình vuông theo quy định). Quá trình lấy mẫu và cắt mẫu phải đảm bảo không làm nhiễm bẩn thêm vi sinh vật từ môi trường ngoài vào bề mặt da.
- Cấy bào tử nấm mốc: Chuẩn bị dịch huyền phù bào tử nấm mốc với nồng độ xác định. Tiến hành cấy đều dịch huyền phù này lên bề mặt thạch dinh dưỡng trong đĩa Petri.
- Đặt mẫu và ủ: Đặt mẫu da thử nghiệm lên trung tâm của đĩa thạch đã cấy nấm mốc. Đậy kín đĩa Petri và đưa vào tủ ấm ở nhiệt độ quy định.
- Theo dõi và ghi nhận: Tiến hành kiểm tra và ghi lại tình trạng phát triển của nấm mốc trên bề mặt mẫu da sau các khoảng thời gian 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần và 4 tuần (tổng thời gian thử nghiệm thông thường là 28 ngày).
Thang đo đánh giá mức độ phát triển nấm mốc
Mức độ kháng nấm mốc của mẫu da được phân loại dựa trên diện tích bề mặt da bị nấm mốc che phủ theo thang điểm tiêu chuẩn:
- Mức 0: Hoàn toàn không có sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt mẫu da (khả năng kháng mốc xuất sắc).
- Mức 1: Nấm mốc phát triển nhẹ, chỉ chiếm dưới 10% diện tích bề mặt mẫu da.
- Mức 2: Nấm mốc phát triển trung bình, chiếm từ 10% đến 30% diện tích bề mặt mẫu da.
- Mức 3: Nấm mốc phát triển mạnh, chiếm từ 30% đến 70% diện tích bề mặt mẫu da.
- Mức 4: Nấm mốc phát triển rất mạnh, bao phủ trên 70% hoặc toàn bộ bề mặt mẫu da (không có khả năng kháng mốc).
Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải được lập một cách chi tiết và bao gồm các thông tin bắt buộc sau:
- Thông tin nhận dạng đầy đủ về mẫu da thử nghiệm (loại da, độ dày, phương pháp thuộc da, loại hóa chất diệt nấm đã sử dụng nếu biết).
- Chi tiết về chủng nấm mốc chỉ thị và nồng độ dịch huyền phù bào tử được sử dụng.
- Điều kiện nhiệt độ và thời gian ủ mẫu cụ thể.
- Kết quả đánh giá mức độ nấm mốc qua từng tuần thử nghiệm (từ tuần 1 đến tuần 4).
- Bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13850:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm cũ liên quan đến việc đánh giá độ bền sinh học của da bán thành phẩm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13850:2023
ASTM D4576 - 16 (2021)
DA - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG SỰ PHÁT TRIỂN NẤM MỐC CỦA DA PHÈN XANH VÀ DA PHÈN TRẮNG
Standard test method for mold growth resistance of wet blue and wet white
Lời nói đầu
TCVN 13850:2023 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D4576 - 16 (Reapproved 2021) Standard test method for mold growth resistance of wet blue and wet white với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D4576 - 16 (Reapproved 2021) thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 13850:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG SỰ PHÁT TRIỂN NẤM MỐC CỦA DA PHÈN XANH VÀ DA PHÈN TRẮNG
Standard test method for mold growth resistance of wet blue and wet white
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Phương pháp thử này bao gồm việc xác định khả năng chống nấm mốc của da phèn xanh và da phèn trắng tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản và vận chuyển và được sử dụng trong sản xuất da. Phương pháp thử này có thể không phù hợp để đánh giá thuốc diệt nấm bị bất hoạt bởi protein, bao gồm amoni clorua alkyldimethylbenzyl.
1.2 Kết luận về khả năng chống lại sự phát triển của nấm mốc được suy từ kết quả bằng cách so sánh khi thực hiện đồng thời phép thử với mẫu đối chứng có khả năng chống chịu đã biết. Thành công hay thất bại được quyết định bởi mức độ phát triển của nấm mốc so với mẫu đối chứng.
1.3 Để các phòng thử nghiệm bất kỳ thực hiện được phương pháp thử này, cho phép linh hoạt về thời gian, nhiệt độ và độ ẩm của quá trình ủ, chất cấy, khu vực lấy mẫu da sống và lựa chọn điều kiện kiểm soát. Các yếu tố này có thể được điều chỉnh theo điều kiện riêng nhưng phải được chuẩn hóa.
1.4 Các giá trị tính theo hệ đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Da phèn xanh (Wet blue)
Con da, hoặc da váng của con da to hoặc con da nhỏ, được thuộc bằng bazơ crom sulfat, độ ẩm khoảng 50 % và có độ pH axit.
Da phèn trắng (Wet white)
Con da, hoặc phần của con da, được thuộc bằng tác nhân thuộc da hữu cơ hoặc phi hữu cơ (không bao gồm tác nhân thuộc da chứa crom hoặc sắt và chất chiết xuất từ thực vật), độ ẩm khoảng 50 %.
3 Tóm tắt phương pháp thử
3.1 Các mẫu thử da phèn xanh và da phèn trắng được thạch bao quanh nhưng không phủ lên, được cấy và ủ.
3.2 Sau các giai đoạn ủ khác nhau, sự phát triển của nấm mốc được đánh giá bằng tỷ lệ phần trăm của bề mặt da phèn xanh và da phèn trắng bị nấm mốc bao phủ.
3.3 Khả năng chống lại sự phát triển của nấm mốc của mẫu thử da phèn xanh hoặc da phèn trắng được xác định bằng cách so sánh với da phèn xanh hoặc da phèn trắng có các đặc tính kháng khuẩn đã biết (mẫu đối chứng), được thử nghiệm song song.
4 Ý nghĩa và sử dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12276:2018 (ISO 19071:2016) về Da - Phép thử hóa - Xác định Crom (VI) và khả năng khử của tác nhân thuộc crom
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-1:2018 (ISO 18218-1:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-2:2018 (ISO 18218-2:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 2: Phương pháp gián tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13852:2023 (ASTM D4899-99(2020)) về Da - Phân tích nguyên liệu thuộc da thực vật - Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13853:2023 (ASTM D6401-99 (2020)) về Da - Xác định chất không tannin và tannin trong dung dịch chiết nguyên liệu thuộc da thực vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-2:2023 (ISO 18219-2:2021) về Da - Xác định Hydrocacbon Clo hóa trong da - Phần 2: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch trung bình (MCCP).
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12276:2018 (ISO 19071:2016) về Da - Phép thử hóa - Xác định Crom (VI) và khả năng khử của tác nhân thuộc crom
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-1:2018 (ISO 18218-1:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-2:2018 (ISO 18218-2:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 2: Phương pháp gián tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13852:2023 (ASTM D4899-99(2020)) về Da - Phân tích nguyên liệu thuộc da thực vật - Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13853:2023 (ASTM D6401-99 (2020)) về Da - Xác định chất không tannin và tannin trong dung dịch chiết nguyên liệu thuộc da thực vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-2:2023 (ISO 18219-2:2021) về Da - Xác định Hydrocacbon Clo hóa trong da - Phần 2: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch trung bình (MCCP).
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13850:2023 (ASTM D4576-16 (2021)) về Da - Xác định khả năng chống sự phát triển nấm mốc của da phèn xanh và da phèn trắng
- Số hiệu: TCVN13850:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
