Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hiện đại nhằm kiểm soát chất lượng, xác định nguồn gốc và phát hiện các hành vi gian lận thương mại đối với các sản phẩm nước quả.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước được tách từ nước quả. Phương pháp này cho phép đánh giá tính nguyên chất của nước quả thông qua việc phát hiện sự có mặt của nước ngoại lai (nước thêm vào) hoặc xác minh tính chân thực của nước quả hoàn nguyên từ nước quả cô đặc.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa học, các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và nhập khẩu nước quả tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định chi tiết giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS) đối với nước tách từ nước quả.
- Xác định rõ mục đích của việc phân tích tỷ số đồng vị ôxy bền là để thiết lập "dấu vân tay" đồng vị của nước trong trái cây tự nhiên, từ đó đối chiếu với các mẫu nghi ngờ bị pha loãng hoặc làm giả.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng TCVN 13817:2023.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có) nhằm đảm bảo tính cập nhật và đồng bộ trong quy trình thử nghiệm.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Quá trình cân bằng hóa học: Nước có trong mẫu nước quả được cho cân bằng hóa học với một lượng khí cacbon dioxit (CO2) có tỷ số đồng vị biết trước ở một nhiệt độ kiểm soát ổn định. Quá trình này đảm bảo sự trao đổi đồng vị ôxy giữa nước (H2O) và khí CO2 đạt trạng thái cân bằng.
- Đo lường bằng thiết bị IRMS: Sau khi đạt cân bằng, khí CO2 (hiện mang thông tin đồng vị ôxy của nước trong mẫu) được tách ra và dẫn vào thiết bị đo khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS).
- Biểu thị kết quả: Tỷ số đồng vị 18O/16O được xác định bằng cách so sánh tỷ số của mẫu với tỷ số của khí chuẩn đã được hiệu chuẩn theo chất chuẩn quốc tế. Kết quả được biểu thị bằng giá trị delta (δ 18O) tính theo đơn vị phần nghìn (‰) so với chất chuẩn quốc tế V-SMOW (Vienna Standard Mean Ocean Water).
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu chuẩn
- Khí cacbon dioxit (CO2): Yêu cầu sử dụng khí CO2 có độ tinh khiết cao, phù hợp cho phân tích khối phổ và quá trình cân bằng đồng vị.
- Chất chuẩn quốc tế: Sử dụng các chất chuẩn nước chuẩn quốc tế được chứng nhận như V-SMOW (Vienna Standard Mean Ocean Water), SLAP (Standard Light Antarctic Precipitation) và GISP (Greenland Ice Sheet Precipitation) để thiết lập đường chuẩn và hiệu chuẩn thiết bị.
- Chất chuẩn làm việc (chất chuẩn thứ cấp): Cho phép sử dụng các mẫu nước chuẩn phòng thử nghiệm đã được hiệu chuẩn chính xác theo các chất chuẩn quốc tế để sử dụng hàng ngày nhằm tiết kiệm chi phí và bảo quản chất chuẩn gốc.
- Nước tinh khiết: Nước dùng trong quá trình chuẩn bị và vệ sinh thiết bị phải là nước cất hoặc nước khử khoáng có độ tinh khiết cao, không làm thay đổi đặc tính đồng vị của mẫu thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật sắc bén giúp minh bạch hóa thị trường nước quả tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13817:2023
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỒNG VỊ ÔXY BỀN (18O/16O) CỦA NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG VỊ
Fruit juices - Determination of stable oxygen isotope ratio (18O/16O) of water- Isotope ratio mass spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 13817:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH TỶ SỐ ĐỒNG VỊ ÔXY BỀN (18O/16O) CỦA NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI PHỔ TỶ SỐ ĐỒNG VỊ
Fruit juices - Determination of stable oxygen isotope ratio (18O/16O) of water- Isotope ratio mass spectrometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước trong nước quả bằng máy đo khối phổ tỷ số đồng vị (IRMS).
2 Nguyên tắc
Phép đo tỷ số đồng vị của ôxy 18 với ôxy 16 (18O/16O) thu được dựa trên sự cân bằng cacbon dioxit với nước theo phản ứng [1] trao đổi đồng vị:
|
| (1) |
Tỷ số đồng vị 18O/16O được xác định bằng máy đo khối phổ dựa trên tỷ số của hàm lượng các ion có số khối 46 (12C 16O 18O) với hàm lượng các ion có số khối 44 (12C 16O2).
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
3.1 Cacbon dioxit (CO2).
3.2 Mẫu chuẩn nước đại dương được trung bình hóa (SMOW) và mẫu chuẩn nước mưa nghèo đồng vị nặng ở Nam Cực (SLAP) 1).
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
4.1 Máy đo khối phổ tỷ số đồng vị
Có khả năng xác định thành phần đồng vị 18O của khí cacbon dioxit phân bố trong tự nhiên có độ chụm nội bộ đạt 0,05 ‰ hoặc cao hơn [biểu thị bằng giá trị 5 tương đối) (xem Điều 6)]. Độ chụm nội bộ được xác định là chênh lệch giữa hai phép đo của cùng một mẫu cacbon dioxit. Thiết bị bao gồm:
- ba bộ thu nhận có thể thu nhận đồng thời các ion có số khối tương ứng 44, 45, 46 hoặc hai bộ thu nhận có thể thu nhận đồng thời các ion có số khối tương ứng 44 và 46;
- hệ thống dẫn cacbon dioxit vào máy đo khối phổ tỷ số đồng vị sau khi cân bằng với mẫu và chất lỏng chuẩn.
4.2 Chai đựng mẫu
Có thể được hàn kín trong điều kiện chân không thích hợp và có dung tích ít nhất là 10 ml và không lớn hơn 30 ml (dung tích mẫu nước 2 ml và 5 ml, tương ứng), tốt nhất được làm bằng thủy tinh borosilicat.
4.3 Hệ thống bơm, có thể tạo chân không với áp suất 0,13 Pa trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu.
4.4 Nồi cách thủy có kiểm soát nhiệt độ, có thể duy trì nhiệt độ ở 25 °C ± 0,5 °C.
5 Cách ti
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11476:2016 về Nước quả - Xác định hàm lượng naringin và neohesperidin - Phương pháp sắc ký lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11477:2016 về Nước quả - Xác định hàm lượng polydimetylsiloxan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12611:2019 về Nước quả - Xác định hàm lượng axit quinic, axit malic và axit xitric bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11476:2016 về Nước quả - Xác định hàm lượng naringin và neohesperidin - Phương pháp sắc ký lỏng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11477:2016 về Nước quả - Xác định hàm lượng polydimetylsiloxan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12611:2019 về Nước quả - Xác định hàm lượng axit quinic, axit malic và axit xitric bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- Số hiệu: TCVN13817:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
