Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11476:2016 quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng naringin và neohesperidin trong nước quả. Đây là những hợp chất flavonoid đặc trưng, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng, độ nguyên chất cũng như phát hiện các hành vi pha trộn thương mại trong các sản phẩm nước quả, đặc biệt là các loại quả thuộc chi Cam chanh (Citrus).
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11476:2016:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng của hai hợp chất flavonoid chính là naringin và neohesperidin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các loại nước quả, nước quả cô đặc đã hoàn nguyên và các sản phẩm nước quả liên quan lưu thông trên thị trường.
- Phương pháp này là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm nghiệm và nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm, xác minh nguồn gốc xuất xứ và phát hiện việc pha trộn không hợp pháp (ví dụ: phát hiện sự có mặt của nước bưởi trong nước cam).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng để thực hiện các bước chuẩn bị mẫu, hiệu chuẩn thiết bị và xử lý số liệu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu liên quan chủ yếu bao gồm tiêu chuẩn về lấy mẫu nước quả, tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thử nghiệm phân tích và các tiêu chuẩn về dung môi, hóa chất dùng cho phân tích sắc ký.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đối với naringin và neohesperidin được quy định cụ thể như sau:
- Chuẩn bị và tiền xử lý mẫu: Mẫu thử là nước quả được lọc qua màng lọc có kích thước lỗ thích hợp (thường là màng lọc 0,45 micromet) để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất lơ lửng, tránh gây tắc nghẽn hệ thống sắc ký. Đối với các mẫu nước quả cô đặc, cần tiến hành pha loãng bằng nước hoặc dung môi pha động theo tỷ lệ quy định trước khi lọc.
- Phân tách sắc ký: Dung dịch mẫu sau khi lọc được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình phân tách naringin và neohesperidin ra khỏi các thành phần khác trong mẫu được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (RP-HPLC, thông thường sử dụng cột C18). Quá trình rửa giải có thể được tiến hành theo phương pháp đẳng dòng (isocratic) hoặc rửa giải theo chương trình dung môi (gradient) tùy thuộc vào cấu hình thiết bị và yêu cầu phân tách.
- Phát hiện và định lượng: Các chất sau khi tách ra khỏi cột được phát hiện bằng detector quang phổ tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diod (DAD) ở bước sóng hấp thụ cực đại thích hợp (thường ở bước sóng khoảng 280 nm đến 285 nm). Hàm lượng naringin và neohesperidin trong mẫu được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được so với đường chuẩn của các chất chuẩn tương ứng.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất, dung môi và chất chuẩn để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép đo:
- Yêu cầu chung về hóa chất: Tất cả các hóa chất, dung môi được sử dụng trong quá trình phân tích phải thuộc loại tinh khiết phân tích dùng cho sắc ký (HPLC grade). Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (đạt tiêu chuẩn nước loại 1 dùng cho phân tích phòng thí nghiệm).
- Chất chuẩn hóa học:
- Naringin chuẩn: Có độ tinh khiết tối thiểu đã biết, dùng để chuẩn bị các dung dịch chuẩn làm việc nhằm thiết lập đường chuẩn định lượng.
- Neohesperidin chuẩn: Có độ tinh khiết xác định, dùng làm chất đối chứng để định lượng neohesperidin trong mẫu nước quả.
- Dung môi pha động: Thường là hỗn hợp của nước, axetonitril (acetonitrile) và metanol (methanol). Để tối ưu hóa quá trình phân tách và cải thiện hình dạng pic sắc ký, một lượng nhỏ axit hữu cơ yếu (như axit axetic hoặc axit formic) có thể được bổ sung vào pha động.
- Chuẩn bị và bảo quản dung dịch chuẩn: Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình cân, hòa tan chất chuẩn để pha chế dung dịch chuẩn gốc (stock solution) và các dung dịch chuẩn làm việc (working solutions) ở các dải nồng độ khác nhau. Các dung dịch chuẩn này phải được bảo quản trong các lọ thủy tinh tối màu ở nhiệt độ thấp (từ 2 độ C đến 8 độ C hoặc đông lạnh) để tránh bị phân hủy bởi ánh sáng và nhiệt độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NARINGIN VÀ NEOHESPERIDIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Fruit juice - Determination of naringin and neohesperidin content - Liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11476:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 999.05 Naringin and neohesperidin in orange juice. Liquid chromatography method;
TCVN 11476:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NARINGIN VÀ NEOHESPERIDIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Fruit juices - Determination of naringin and neohesperidin content - Liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng naringin và neohesperidin trong nước quả.
Phương pháp này đã được thử nghiệm liên phòng trên các sản phẩm nước cam và nước nho chứa hàm lượng mỗi chất naringin và neohesperidin từ 5 μg/g đến 50 μg/g.
Lọc mẫu nước quả để loại bỏ bã rồi bơm mẫu lên cột C18 để tách naringin và neohesperidin. Sử dụng detector UV ở bước sóng 280 nm để xác định hàm lượng naringin và neohesperidin.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đã khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Axetonitril (C2H3N), loại dùng cho LC.
3.2 Hỗn hợp axetonitril trong nước, 40 % (thể tích).
3.3 Axit axetic (CH3COOH) băng, loại dùng cho LC.
3.4 Dimetylformamid, loại dùng cho LC.
3.5 Dimetylsulfoxid, loại dùng cho LC.
3.6 Pha động (dung dịch axit axetic-axetonitril, 81 19)
Cho từ 1 ml đến 10 ml axit axetic băng (3.3) vào nước để có tổng thể tích 2 lít. Axit axetic có thể giảm thiểu pic kéo dài và tăng hiệu quả cột. Lượng axit axetic cần thiết phụ thuộc vào các cột được sử dụng và việc thêm axit axetic vào pha động làm tăng khả năng nhiễu từ natri benzoat và kali sorbat cho các pic quan tâm. Trộn 1 620 ml nước hoặc dung dịch axit axetic với 380 ml axetonitril (3.1).
3.7 Dung dịch chuẩn gốc A: naringin, hesperidin và neohesperidin, 500 μg/g
Cân 0,05 g naringin, 0,05 g hesperidin và 0,05 g neohesperidin, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml (4.5). Thêm 10 ml dimetylforamid (3.4) hoặc dimetylsulfoxid (3.5), trộn cho đến khi hòa tan và thêm pha động (3.6) đến vạch.
3.8 Dung dịch chuẩn gốc B: natri benzoat và kali sorbat, 500 μg/g
Cân 0,05 g kali sorbat và 0,05 g natri benzoat, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml (4.5) và thêm pha động (3.6) đến vạch.
3.9 Dung dịch chuẩn làm việc
Chuẩn bị năm dung dịch pha loãng (1 : 5, 1 : 10, 1 : 20, 1 : 50, 1 : 100) của dung dịch chuẩn gốc A (3.7) trong pha động (3.6) để thu được dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ 100 μg/g, 50 μg/g, 25 μg/g, 10 μg/g và 5 μg/g. Cho 10 ml dung dịch chuẩn gốc A (3.7) và 10 ml dung dịch chuẩn gốc B (3.8) vào bình định mức 100 ml (4.5) để thu được một dung dịch chuẩn dùng để kiểm tra sự phù hợp của pha động và cột. Thêm pha động (3.6) đến vạch.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247:2005) về nước quả và nectar
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9523:2012 (EN 15890:2010) về Thực phẩm - Xác định patulin trong nước quả và puree quả dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng, chiết pha rắn và detector UV
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9993:2013 (ISO 2172: 1983) về Nước quả - Xác định hàm lượng chất rắn hòa tan – Phương pháp đo tỉ trọng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11477:2016 về Nước quả - Xác định hàm lượng polydimetylsiloxan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
- 1Quyết định 4189/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247:2005) về nước quả và nectar
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9523:2012 (EN 15890:2010) về Thực phẩm - Xác định patulin trong nước quả và puree quả dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng, chiết pha rắn và detector UV
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9993:2013 (ISO 2172: 1983) về Nước quả - Xác định hàm lượng chất rắn hòa tan – Phương pháp đo tỉ trọng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11477:2016 về Nước quả - Xác định hàm lượng polydimetylsiloxan - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13817:2023 về Nước quả - Xác định tỷ số đồng vị ôxy bền (18O/16O) của nước - Phương pháp đo khối phổ tỷ số đồng vị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11476:2016 về Nước quả - Xác định hàm lượng naringin và neohesperidin - Phương pháp sắc ký lỏng
- Số hiệu: TCVN11476:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
