Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13528-1:2022 về Thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (VietGAP) - Phần 1: Nuôi trồng thuỷ sản trong ao quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu tác động môi trường, bảo vệ sức khỏe động vật thủy sản và an sinh xã hội trong hoạt động nuôi trồng thủy sản trong ao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động nuôi trồng thủy sản trong ao tại Việt Nam, bao gồm cả các cơ sở nuôi thương phẩm và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thủy sản.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu đối với thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) cho hoạt động nuôi trồng thủy sản trong ao.
- Hướng dẫn các biện pháp quản lý nhằm kiểm soát các mối nguy về an toàn thực phẩm, dịch bệnh, môi trường và an sinh xã hội.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để áp dụng đồng bộ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến chất lượng nước, con giống, thức ăn và thuốc thú y thủy sản.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm cốt lõi như: VietGAP, nuôi trồng thủy sản trong ao, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, và các thuật ngữ chuyên ngành khác để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện.
- Yêu cầu chung đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản trong ao (Điều 4)
- Địa điểm và bố trí khu vực nuôi: Cơ sở nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khu vực nuôi phải tách biệt với các nguồn gây ô nhiễm từ khu dân cư, nhà máy công nghiệp hoặc các nguồn ô nhiễm khác.
- Thiết kế và xây dựng ao nuôi: Hệ thống ao nuôi, ao lắng, ao xử lý nước thải phải được thiết kế đúng kỹ thuật, đảm bảo không rò rỉ, sạt lở và không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ dùng trong quá trình nuôi phải được vệ sinh, khử trùng định kỳ và bảo quản đúng nơi quy định để tránh lây nhiễm chéo.
- Quản lý nguồn nước: Nguồn nước cấp vào ao nuôi phải đảm bảo chất lượng theo quy định. Nước thải từ ao nuôi phải được xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13528-1:2022 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định trước đó về thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC HÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỐT (VIETGAP) - PHẦN 1: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRONG AO
Good Aquaculture Practices (VietGAP) - Part 1: Pond aquaculture
Lời nói đầu
TCVN 13528-1:2022 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC HÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỐT (VIETGAP) - PHẦN 1: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRONG AO
Good Aquaculture Practices (VietGAP) - Part 1: Pond aquaculture
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thực hành nuôi trồng thủy sản tốt trong ao, bể, đầm, hầm... có thể kiểm soát được các yếu tố đầu vào (sau đây gọi chung là ao), từ khâu chuẩn bị nuôi, thả giống đến khâu thu hoạch để làm thực phẩm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cơ sở nuôi (aquaculture producer)
Nơi diễn ra hoạt động nuôi trồng thủy sản dùng làm thực phẩm do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ.
2.2
Cơ sở nuôi nhiều thành viên hoặc nhiều địa điểm nuôi (group or multisites)
Cơ sở nuôi có từ hai thành viên hoặc hai địa điểm nuôi trở lên áp dụng chung các quy định nội bộ để triển khai áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt.
2.3
Mối nguy (hazard)
Tác nhân vật lý, hóa học, sinh học có khả năng gây mất an toàn thực phẩm, gây hại cho sức khỏe con người và động vật thủy sản, gây ô nhiễm môi trường, làm giảm chất lượng sản phẩm.
2.4
Nguy cơ (risk)
Khả năng xảy ra và mức độ gây mất an toàn thực phẩm, gây hại cho sức khỏe con người, môi trường và chất lượng sản phẩm do một hoặc nhiều mối nguy gây nên.
2.5
Kiểm tra nội bộ (self-assessment)
Quá trình kiểm tra do cơ sở nuôi tổ chức thực hiện để xác định mức độ thực hiện và duy trì sự phù hợp với VietGAP trong quá trình nuôi trồng.
2.6
VietGAP
Thực hành các biện pháp nhằm đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực phẩm, sức khỏe thủy sản nuôi và giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo an toàn cho người lao động.
2.7
Thủy sản biến đổi gen (genetic modified aquatic animal)
Loài thủy sản có cấu trúc di truyền bị thay đổi bởi công nghệ chuyển gen.
Các hoạt động nuôi trồng thủy sản phải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đảm bảo an toàn thực phẩm theo các tiêu chuẩn và quy định hiện hành.
b) Đảm bảo sức khỏe và điều kiện sống cho thủy sản nuôi bằng cách tạo điều kiện tối ưu về sức khỏe, giảm stress, hạn chế các nguy cơ về dịch bệnh và duy trì môi trường nuôi tốt ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất.
c) Đảm bảo có kế hoạch và có trách nhiệm đối với môi trường, theo các quy định của nhà nước và các cam kết quốc tế.
d) Đảm bảo có trách nhiệm với xã hội và an toàn cho người lao động.
4.1.1 Địa điểm nuôi trồng
4.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11941:2017 về Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản - Xác định hàm lượng putrescine và cadaverine - Phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11942:2017 về Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản - Xác định dư lượng các hợp chất màu triphenylmetan và các chất chuyển hoá của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần (lc-ms/ms)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-5:2023 về Bệnh thuỷ sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Hội chứng Taura ở tôm
- 1Quyết định 3824/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 4669/QĐ-BNN-TCTS năm 2014 về Hướng dẫn áp dụng VietGaP đối với nuôi thương phẩm cá Tra (Pangasianodon hypophthalums) do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 4835/QĐ-BNN-TCTS năm 2015 về Hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm tôm chân trắng (P.vannamei), tôm sú (P.monodon) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 04/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống bệnh động vật thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Luật Thủy sản 2017
- 6Nghị định 66/2019/NĐ-CP về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước
- 7Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 8Thông tư 19/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Thông tư 26/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 11Quyết định 1233/QĐ-BNN-TCTS năm 2016 về hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi cá rô phi (Oreochromis sp) thương phẩm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Quyết định 2769/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt và Cá nước ngọt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-80:2011/BNNPTNT về cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm - điều kiện vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 14Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11941:2017 về Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản - Xác định hàm lượng putrescine và cadaverine - Phương pháp sắc ký khí
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11942:2017 về Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản - Xác định dư lượng các hợp chất màu triphenylmetan và các chất chuyển hoá của chúng - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần (lc-ms/ms)
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT về Thức ăn thủy sản - Phần 1: Thức ăn hỗn hợp
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-31-2:2019/BNNPTNT về Thức ăn thủy sản - Phần 2: Thức ăn bổ sung
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT về Thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi, sống
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-5:2023 về Bệnh thuỷ sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Hội chứng Taura ở tôm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13528-1:2022 về Thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (VietGAP) - Phần 1: Nuôi trồng thuỷ sản trong ao
- Số hiệu: TCVN13528-1:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
