Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13264:2021
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13264:2021 quy định các yêu cầu kỹ thuật, nguyên tắc thiết kế và phương pháp thử nghiệm đối với hệ thống bảo vệ chống trượt bánh xe (WSP - Wheel Slide Protection) và hệ thống quản lý độ bám (WRM - Wheel Slide Protection / Adhesion Management) trong ứng dụng đường sắt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm an toàn chạy tàu, tối ưu hóa hiệu quả hãm và bảo vệ bề mặt bánh xe khỏi các hư hỏng cơ học nghiêm trọng.
- Mục tiêu lắp đặt hệ thống bảo vệ chống trượt bánh xe (WSP) cho tàu
Việc trang bị hệ thống WSP trên các phương tiện giao thông đường sắt nhằm hỗ trợ đạt được các mục tiêu cốt lõi sau:
- Tối ưu hóa việc sử dụng độ bám khả dụng giữa bánh xe và đường ray trong quá trình hãm, đặc biệt là trong điều kiện độ bám thấp (như khi trời mưa, có lá cây, dầu mỡ hoặc tạp chất trên ray).
- Phòng ngừa hiện tượng lết bánh xe (khóa cứng bánh xe hoàn toàn), từ đó bảo vệ bề mặt lăn của bánh xe không bị phẳng, nứt vỡ hoặc phát sinh các hư hỏng nghiêm trọng khác.
- Giảm thiểu nguy cơ gây hư hỏng cho cơ sở hạ tầng đường sắt (đường ray) do tác động của các bánh xe bị phẳng gây ra trong quá trình vận hành.
- Đảm bảo khoảng cách hãm tối ưu nhất có thể trong các điều kiện bám khác nhau, duy trì tính ổn định hướng và an toàn của đoàn tàu khi thực hiện phanh khẩn cấp hoặc phanh thường trực.
- Tiêu chuẩn phát triển phần mềm cho hệ thống WSP/WRM
Phần mềm điều khiển đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và an toàn của hệ thống WSP/WRM, do đó tiêu chuẩn đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt:
- Toàn bộ phần mềm được sử dụng trong hệ thống WSP hoặc WRM phải được thiết kế, phát triển, thử nghiệm và duy trì phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 11391:2016 (tương đương tiêu chuẩn quốc tế EN 50128:2011) về ứng dụng đường sắt - hệ thống truyền thông, tín hiệu và xử lý dữ liệu - phần mềm cho các hệ thống điều khiển và bảo vệ đường sắt.
- Đảm bảo tính toàn vẹn an toàn của phần mềm đáp ứng đúng cấp độ yêu cầu kỹ thuật (SIL) của hệ thống hãm đường sắt.
- Mục tiêu và yêu cầu thử nghiệm hệ thống WSP/WRM
Công tác thử nghiệm hệ thống là bắt buộc để đánh giá năng lực vận hành thực tế trước khi đưa vào khai thác thương mại:
- Xác định tính năng hoạt động chi tiết và hiệu năng thực tế của hệ thống WSP hoặc WRM so với các thông số kỹ thuật thiết kế ban đầu.
- Đánh giá sự phù hợp của hệ thống đối với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, đặc biệt chú trọng đến các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến an toàn chạy tàu.
- Thử nghiệm kiểm chứng khả năng phản ứng nhanh nhạy của hệ thống trong các điều kiện giả lập độ bám cực thấp để xác nhận thuật toán kiểm soát trượt hoạt động chính xác.
- Quy định về phần cứng và phần cứng điện tử của hệ thống
Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng các yêu cầu và quy trình đánh giá khi có sự thay đổi đối với phần cứng (H) hoặc phần mềm (S), đặc biệt là các linh kiện điện tử:
- Phần cứng điện tử - Thay thế linh phụ kiện: Quy định chi tiết việc thay thế một hoặc nhiều linh kiện điện tử, dắc nối, đầu cắm tương đương mà không làm thay đổi chức năng cốt lõi của hệ thống.
- Phần cứng điện tử - Thay đổi thiết bị không liên quan đến điều khiển WSP: Áp dụng cho các sửa đổi, bổ sung các thiết bị điện tử phụ trợ như thêm dữ liệu đầu vào (inputs) và đầu ra (outputs) phục vụ giám sát, truyền thông mà không can thiệp vào thuật toán điều khiển hãm chính.
- Phần cứng tổng thể: Đảm bảo tính tương thích điện từ (EMC), khả năng chịu rung động, va đập và các điều kiện môi trường khắc nghiệt đặc thù của ngành đường sắt.
- Các chỉ số đánh giá hiệu năng và kéo dài khoảng cách hãm
Hiệu quả của hệ thống WSP được định lượng cụ thể qua các thông số kéo dài khoảng cách hãm khi hệ thống hoạt động so với điều kiện bám lý tưởng:
- Phần kéo dài trung bình (%): Được tính bằng trung bình của các phần kéo dài độc lập (tính theo tỷ lệ phần trăm) trên trọn bộ đặc tính bám đầy đủ từ lần thử nghiệm thứ 1 đến thứ n.
- Phần kéo dài khoảng cách hãm lớn nhất: Chỉ số giới hạn trên nhằm kiểm soát khoảng cách hãm không vượt quá ngưỡng an toàn cho phép trong trường hợp xấu nhất.
- Phần kéo dài khoảng cách hãm trung bình: Giá trị cụ thể được quy định chi tiết và đối chiếu trực tiếp trong Bảng C.4 của tiêu chuẩn.
- Phần kéo dài khoảng cách hãm trung bình qua Mô hình tìm kiếm độ bám cực đại (PASM - Peak Adhesion Search Model): Đánh giá hiệu quả của thuật toán PASM trong việc liên tục dò tìm và bám sát hệ số bám cực đại giữa bánh xe và ray để tối ưu hóa lực hãm, giảm thiểu tối đa quãng đường phanh bị kéo dài trong điều kiện thời tiết bất lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13264:2021
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG HÃM - BẢO VỆ CHỐNG TRƯỢT BÁNH XE
Railway applications - Braking - Wheel slide protection
TCVN 13264:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn EN 15595:2018.
TCVN 13264:2021 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG SẮT - HỆ THỐNG HÃM - BẢO VỆ CHỐNG TRƯỢT BÁNH XE
Railway applications - Braking - Wheel slide protection
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chí để nghiệm thu và phê duyệt kiểu loại mới hệ thống bảo vệ chống trượt bánh xe (WSP) khi sử dụng trên phương tiện giao thông đường sắt. Tiêu chuẩn này cũng quy định các tiêu chí về tính năng hoạt động của hệ thống bảo vệ chống trượt bánh xe khi sử dụng trên một phương tiện cụ thể và trong các điều kiện vận hành cụ thể cũng như các yêu cầu đối với việc giám sát vòng quay bánh xe (WRM). Tiêu chuẩn này bao gồm các nội dung về đánh giá thiết kế, thử nghiệm và chất lượng của hệ thống WSP, WRM và các bộ phận cấu thành hệ thống WSP, WRM.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại phương tiện bánh xe lốp cao su hoặc các loại phương tiện được trang bị hệ thống hãm thủy lực.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung nếu có.
TCVN 12090-3-2:2017 (EN 50121-3-2:2015), Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện tử - Phần 3-2: Phương tiện giao thông đường sắt - Tổng thành thiết bị (Railway applications - Electromagnetic compatibility - Part 3-2: Rolling stock - Apparatus).
TCVN 10935-1:2015 (EN 50126-1:1999), Ứng dụng đường sắt - Quy định và chứng minh độ tin cậy, tính sẵn sàng, khả năng bảo dưỡng và độ an toàn (RAMS) - Phần 1: Các yêu cầu cơ bản và quy trình chung (Railway Applications - The Specification and Demonstration of Reliability, Availability, Maintainability and Safety (RAMS) - Part 1: Basic requirements and generic process).
TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011), Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin, tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt (Railway applications - Communication, signalling and processing systems - Software for railway control and protection systems).
TCVN 12580:2019 (EN 50129:2003), Ứng dụng đường sắt - Hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu và xử lý - Các hệ thống tín hiệu điện tử liên quan đến an toàn (Railway applications - Communication, signalling and processing systems - Safety related electronic systems for signalling).
TCVN 12089:2017 (EN 50155:2007), Ứng dụng đường sắt - Thiết bị điện tử sử dụng trên phương tiện giao thông đường sắt (Railway applications - Electronic equipment used on rolling stock).
TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP) (Degrees of protection provided by enclosures).
TCVN 12699:2019 (IEC 61373:2010), Ứng dụng đường sắt - Thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt - Các thử nghiệm va đập và rung động (Railway applications - Rolling stock equipment - Shock and vibration tests).
TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987), Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn (Pipe threads where pressure-tight joints are not made on the threads - Part 2: Verification by means of limit gauges).
TCVN ISO/IEC 17025:2017, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn (General requirements for the competence of testing and calibration laboratories).
TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010), Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch (Compressed air - Part 1: Contaminants and
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-4:2017 (EN 50121-4:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 4: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của thiết bị tín hiệu và thông tin liên lạc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12268:2018 về Ứng dụng đường sắt - Tấm lát cao su trên đường ngang - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12700:2019 (EN 13749:2011) về Ứng dụng đường sắt - Bộ trục bánh xe và giá chuyển hướng - Phương pháp xác định các yêu cầu về kết cấu của khung giá chuyển hướng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-2:2022 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và đặc điểm vị trí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11256-1:2015 (ISO 8573-1:2010) về Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11391:2016 (EN 50128:2011) về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống xử lý và thông tin tín hiệu - Phần mềm cho các hệ thống phòng vệ và điều khiển đường sắt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12089:2017 (EN 50155:2007) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị điện tử sử dụng trên phương tiện giao thông đường sắt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-3-2:2017 (EN 50121-3-2:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 3-2: Phương tiện giao thông đường sắt - Tổng thành thiết bị
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12090-4:2017 (EN 50121-4:2015) về Ứng dụng đường sắt - Tương thích điện từ - Phần 4: Độ phát xạ điện từ và miễn nhiễm điện từ của thiết bị tín hiệu và thông tin liên lạc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12268:2018 về Ứng dụng đường sắt - Tấm lát cao su trên đường ngang - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12699:2019 (EN 61373:2010) về Ứng dụng đường sắt - Thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt - Các thử nghiệm va đập và rung động
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12700:2019 (EN 13749:2011) về Ứng dụng đường sắt - Bộ trục bánh xe và giá chuyển hướng - Phương pháp xác định các yêu cầu về kết cấu của khung giá chuyển hướng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-2:2022 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 2: Thiết kế tổng thể và đặc điểm vị trí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13264:2021 về Ứng dụng đường sắt - Hệ thống hãm - Bảo vệ chống trượt bánh xe
- Số hiệu: TCVN13264:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
