Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13200:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế BS EN 14943:2005) về Dịch vụ vận tải - Logistics - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành logistics và vận tải tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này cung cấp các định nghĩa thống nhất, chuẩn xác nhằm phục vụ công tác quản lý, vận hành chuỗi cung ứng, sản xuất và dịch vụ logistics một cách đồng bộ và hiệu quả.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, các đơn vị vận tải, nhà quản lý chuỗi cung ứng, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, cùng các tổ chức nghiên cứu và đào tạo chuyên ngành logistics tại Việt Nam nhằm đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật và thương mại trong xu thế hội nhập quốc tế.
Hệ thống thuật ngữ về quản lý nguyên vật liệu và cấu thành sản phẩm
- Phần cấu thành: Được hiểu là các bộ phận, chi tiết cấu tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh trong quy trình sản xuất và lắp ráp.
- Phần tử dữ liệu: Đơn vị thông tin cơ bản được mã hóa và sử dụng trong hệ thống quản lý thông tin logistics và chuỗi cung ứng.
- Mục hàng lớn: Các mặt hàng hoặc nhóm sản phẩm có quy mô, khối lượng hoặc tầm quan trọng đặc biệt trong danh mục quản lý hàng tồn kho.
- Mục hàng ảo: Mục hàng không tồn tại trên thực tế nhưng được chỉ định làm mục gốc cho một tập hợp các thành phần có liên quan nhằm nhóm các mục lại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch thiết kế hoặc các hoạt động vật chất liên quan đến định mức nguyên vật liệu.
- Mục sử dụng đơn cấp: Công cụ quản lý cho một thành phần, thực hiện việc liệt kê chi tiết từng bộ phận chính nơi thành phần đó được sử dụng trực tiếp đi kèm với số lượng cụ thể.
Hệ thống thuật ngữ về chương trình và kế hoạch sản xuất
- Chương trình máy tính để duy trì và truy xuất định mức nguyên vật liệu: Hệ thống phần mềm chuyên dụng hỗ trợ việc lưu trữ, cập nhật liên tục và truy xuất nhanh chóng dữ liệu về định mức nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất.
- Chương trình đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và đóng gói cụ thể trước khi sản phẩm được xuất xưởng: Quy trình kiểm soát chất lượng cuối cùng nhằm đảm bảo sản phẩm đạt đầy đủ các tiêu chuẩn đóng gói và kỹ thuật đặc thù trước khi bàn giao cho khâu logistics đầu ra.
- Chương trình cấp cao hiển thị thời gian phát hành theo kỹ thuật thiết kế: Công cụ quản lý hiển thị tiến độ phát hành các thiết kế sản phẩm mới hoặc các sửa đổi thiết kế chính đối với các sản phẩm hiện có.
- Chương trình cấp cao thể hiện các điều khoản chung về tỷ lệ sản lượng: Kế hoạch tổng thể thể hiện năng lực sản xuất của nhà máy, kế hoạch bổ sung hoặc thay thế thiết bị vốn, và yêu cầu về nguồn nhân lực nhằm hỗ trợ tối đa cho kế hoạch hoạt động chung của doanh nghiệp trong việc sản xuất các dòng sản phẩm.
- Chương trình sản xuất: Kế hoạch chi tiết xác định cụ thể số lượng và thời gian chế tạo, lắp ráp các sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
- Chương trình bán hàng: Kế hoạch phân phối, tiêu thụ và thương mại hóa sản phẩm đầu ra trên thị trường.
Hệ thống thuật ngữ về hoạch định tài nguyên và hiệu suất vận hành
- Phần dự trữ cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất bình thường: Lượng hàng tồn kho tối thiểu cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, không bao gồm các khoản dự trữ dư thừa hoặc dự trữ an toàn.
- Phần bổ sung cho thời gian sử dụng: Yếu tố thời gian được tính toán bằng cách lấy tổng thời gian trừ đi yếu tố sử dụng thực tế.
- Mục hàng có ảnh hưởng đáng kể đến doanh số bán hàng, nguồn lực hoặc tài chính: Các mặt hàng trọng yếu được hoạch định và kiểm soát chặt chẽ trong lịch trình sản xuất tổng thể (MPS).
- Phần trăm chênh lệch giữa giá trị hoặc số lượng đơn vị sản phẩm bắt đầu và hoàn thành: Tỷ lệ hao hụt hoặc hiệu suất chất lượng, đo lường sự chênh lệch giữa lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất và lượng sản phẩm đầu ra đạt chuẩn chất lượng chấp nhận được.
- Phần trăm thời gian mà một nguồn lực, công nhân hoặc máy móc có khả năng làm việc: Chỉ số đo lường mức độ sẵn sàng hoặc hiệu suất sử dụng năng lực của nguồn lực con người hoặc thiết bị.
- Mục tiêu cuối cùng cho một vòng quay hàng tồn: Trạng thái lý tưởng trong quản trị chuỗi cung ứng nhằm tối ưu hóa dòng tiền, hướng tới việc tạo ra chi phí tồn kho bằng không.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13200:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho việc chuẩn hóa hoạt động logistics tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13200:2020
BS EN 14943:2005
DỊCH VỤ VẬN TẢI - LOGISTICS - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Transport services - Logistics - Glossary of terms
Lời nói đầu
TCVN 13200:2020 hoàn toàn tương đương BS EN 14943:2005
TCVN 13200:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 51, Palet dùng để vận chuyển hàng hóa, vật liệu bằng phương pháp tải đơn vị biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỊCH VỤ VẬN TẢI - LOGISTICS - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Transport services - Logistics - Glossary of terms
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này thiết lập các định nghĩa cho các thuật ngữ thường được sử dụng trong lĩnh vực logistics. Tiêu chuẩn này bao gồm tất cả các khía cạnh của logistics và quản lý chuỗi cung ứng bao gồm cả vận tải. Các thuật ngữ tiếng Anh, cùng với định nghĩa của chúng, được trình bày theo thứ tự bảng chữ cái (theo thứ tự ABC) chặt chẽ mà không cố gắng liên hệ chúng với bất kỳ chức năng cụ thể nào trong khái niệm logistics.
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1
Mặt hàng A
Nhóm nhỏ các hàng hóa (vật liệu hoặc sản phẩm) tuân theo cách phân loại ABC, đại diện cho một phần lớn của tổng giá trị tiêu dùng, giá trị sản xuất, giá trị doanh thu hoặc tồn kho.
[Xem: Phân loại ABC]
Phân tích ABC (phân tích Pareto)
Phương pháp phân tích trong đó các hàng hóa được sắp xếp theo các đặc điểm nhất định (ví dụ: mức tiêu thụ quá khứ hoặc dự kiến nhân với giá trị đơn vị), theo thứ tự tuần tự và phân thành các nhóm
Phân loại ABC
Phân loại một nhóm các hàng hóa (vật liệu hoặc sản phẩm) thành ba hoặc nhiều loại được phân tầng theo mức độ quan trọng hoặc tầm ảnh hưởng của chúng, ví dụ: nhằm mục đích kiểm soát và lập kế hoạch tồn kho.
CHÚ THÍCH: Việc phân loại là kết quả của phân tích ABC.
Các danh mục đang được chỉ định, ví dụ A, B và C, trong đó:
A: nhóm nhỏ hàng hóa (nguyên vật liệu hoặc sản phẩm) chiếm phần lớn trong tổng giá trị tiêu dùng, giá trị sản xuất, giá trị doanh thu hoặc tồn kho. Hầu hết sự chú ý được dành cho loại hàng hóa này;
B: nhóm trung gian ít được chú ý hơn;
C: nhóm lớn hàng hóa (nguyên vật liệu hoặc sản phẩm) chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị tiêu dùng, giá trị sản xuất, giá trị doanh thu hoặc tồn kho. Nói một cách tương đối, loại hàng hóa này nhận được ít sự chú ý nhất và chủ yếu yêu cầu một giải pháp khác.
Phân vùng ABC
Xác định các vị trí lưu trữ trong kho hàng cho một trong ba hoặc nhiều khu vực theo khoảng cách/ thời gian di chuyển đến điểm cung cấp để giảm thiểu thời gian di chuyển
Nhu cầu bất thường
Xem: nhu cầu ngẫu nhiên
3.6
Khả năng tiếp cận
Khả năng của người vận chuyển để cung cấp dịch vụ giữa điểm xuất phát và điểm đích.
3.7
Dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ do người vận chuyển cung cấp ngoài dịch vụ vận tải của họ, ví dụ: dừng vận chuyển tại điểm chuyển tải để hoàn thành việc xếp hàng hoặc dỡ xuống một phần, hoặc sưởi ấm, làm lạnh hoặc lưu trữ hàng hóa được vận chuyển.
3.8
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7268:2003 về đường – thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7363 : 2003 (ISO 9132 : 1990) về mô tô, xe máy ba bánh - khối lượng - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7268:2003 về đường – thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7363 : 2003 (ISO 9132 : 1990) về mô tô, xe máy ba bánh - khối lượng - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7563-4:2005 (ISO/IEC 2382-4 : 1998) về Công nghệ thông tin - Từ vựng - Phần 4: Tổ chức dữ liệu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) về Palét phẳng dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-2:2013 (ISO 3166-2:2007) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 2: Mã vùng lãnh thổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-3:2013 (ISO 3166-3:1999) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 3: Mã tên các nước được sử dụng trước đây
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13200:2020 (BS EN 14943:2005) về Dịch vụ vận tải - Logistics - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN13200:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
