Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7268:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa trong ngành công nghiệp sản xuất đường. Tiêu chuẩn này nhằm thống nhất cách hiểu, cách sử dụng các khái niệm kỹ thuật, nguyên liệu, bán thành phẩm và phụ phẩm trong quá trình chế biến đường từ mía.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các thuật ngữ, định nghĩa cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
1. Định nghĩa về bã mía và các sản phẩm sau ép
- Bã mía: Được xác định là phần chất xơ còn lại sau khi cây mía đã đi qua toàn bộ hệ thống dàn ép của nhà máy. Tùy thuộc vào từng giai đoạn và thứ tự của máy ép trong dây chuyền, bã mía được phân loại cụ thể thành bã máy ép I, bã máy ép II, bã máy ép III... và phần chất xơ thu được sau máy ép cuối cùng được gọi chung là bã mía thành phẩm.
- Phần xơ mía: Là thành phần chất xơ tự nhiên có trong cây mía nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến.
- Phần xơ bã: Là lượng chất xơ còn lại nằm trong bã mía sau khi đã trải qua quá trình ép chiết dịch đường.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất thu hồi và tổn thất
- Tỷ lệ sacaroza (hoặc Pol) chưa ép được: Chỉ tiêu này thể hiện phần hàm lượng đường sacaroza (hoặc Pol) còn sót lại trong bã chưa được chiết tách hết, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với tổng lượng xơ của mía. Đây là thông số kỹ thuật quan trọng để đánh giá hiệu suất hoạt động của dàn ép.
3. Định nghĩa về các bán thành phẩm và phụ phẩm trong quy trình công nghệ
- Mật chè: Là phần dung dịch nước mía đậm đặc còn lại sau quá trình bốc hơi nước, đạt nồng độ chất khô hòa tan tiêu chuẩn từ 60 Bx đến 65 Bx (độ Brix). Đây là nguyên liệu trung gian chuẩn bị cho công đoạn kết tinh đường.
- Nước bùn và bã bùn: Trong quá trình làm trong nước mía, phần cặn lắng xuống tạo thành nước bùn. Sau khi tiến hành tách nước mía lọc trong ra khỏi hỗn hợp này, phần chất rắn còn lại thu được gọi là bã bùn (hoặc bùn lọc).
- Mật cuối (Rỉ mật): Là phần dung dịch mật đường cuối cùng còn lại sau khi đã trải qua toàn bộ các công đoạn kết tinh và tách tinh thể đường trong quá trình sản xuất. Đây là phụ phẩm không thể tiếp tục thu hồi đường bằng các phương pháp kết tinh thông thường trong điều kiện công nghiệp.
4. Định nghĩa về thành phần tro trong sản phẩm
- Hàm lượng tro: Được định nghĩa là phần chất rắn vô cơ còn lại sau khi tiến hành nung sản phẩm đường hoặc các bán thành phẩm liên quan ở nhiệt độ quy định theo tiêu chuẩn phân tích. Chỉ số này phản ứng mức độ tinh khiết và hàm lượng chất khoáng có trong đường.
Văn bản TCVN 7268:2003 đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật đồng bộ giúp các nhà máy đường, cơ quan kiểm định và các bên liên quan thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và tối ưu hóa quy trình công nghệ sản xuất đường tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7268 : 2003
Lời nói đầu
TCVN 7268 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/SC 3 Đường biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TCVN 7268 : 2003
ĐƯỜNG – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Sugar – Terms and definitions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa chính liên quan đến đường.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 1. Mía nguyên liệu | Mía đưa vào để trích, ép bao gồm mía thuần và tạp chất theo mía |
| 2. Tạp chất mía | Gồm lá, ngọn mía non, rễ, đất cát dính trên thân mía. |
| 3. Phần xơ mía | Chất khô không hòa tan trong nước nằm trong tổ chức của cây mía so với trọng lượng cây mía, tính bằng phần trăm. |
| 4. Pol quan sát | Độ quay cực của dung dịch đường ở nhiệt độ nào đó đọc trực tiếp trên máy đo độ đường (đường kế). |
| 5. Pol hiệu chỉnh (Pol) | Độ quay cực của dung dịch đường có nồng độ và ở nhiệt độ chuẩn quy định bằng cách đo trực tiếp trên máy đo độ đường. |
| 6. Chất không đường | Các chất có trong dung dịch đường ngoài đường sacaroza |
| 7. Chất rắn hòa tan (chất khô) | Những chất hòa tan không bay hơi có trong |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4838:1989 (ST SEV 5812-86) về đường - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4839:1989 (ST SEV 5225 - 85) về đường - phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13200:2020 (BS EN 14943:2005) về Dịch vụ vận tải - Logistics - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4838:1989 (ST SEV 5812-86) về đường - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4839:1989 (ST SEV 5225 - 85) về đường - phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13200:2020 (BS EN 14943:2005) về Dịch vụ vận tải - Logistics - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7268:2003 về đường – thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7268:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/11/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
