Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13044:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bifidobacterium spp. được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành nhằm thiết lập một quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, thống nhất trên phạm vi cả nước để xác định sự hiện diện và mật độ của các chủng vi khuẩn thuộc chi Bifidobacterium trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 13044:2020 áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, khảo nghiệm và kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn là các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, premix và đặc biệt là các chế phẩm sinh học (probiotics) có chứa vi khuẩn có lợi Bifidobacterium spp. dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung kỹ thuật của tiêu chuẩn được xây dựng chặt chẽ, đi từ phạm vi tổng quát đến các nguyên tắc thực hành chi tiết trong phòng thí nghiệm vi sinh:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp chung để phân lập và định lượng vi khuẩn Bifidobacterium spp. giả định bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở điều kiện nuôi cấy kị khí.
- Tiêu chuẩn này đặc biệt quan trọng đối với việc kiểm soát chất lượng các sản phẩm thức ăn chăn nuôi bổ sung vi sinh vật có lợi, giúp xác minh hàm lượng công bố của nhà sản xuất.
- Giới hạn áp dụng đối với các mẫu thử có mật độ vi sinh vật mục tiêu đủ lớn để có thể phát hiện và đếm được thông qua các bước pha loãng tiêu chuẩn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến quy trình kỹ thuật vi sinh vật học thực phẩm và thức ăn chăn nuôi nói chung.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm hướng dẫn về chuẩn bị mẫu thử, chuẩn bị huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ, tránh sai số do thao tác kỹ thuật nền tảng gây ra.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Bifidobacterium spp. giả định (presumptive Bifidobacterium spp.): Được định nghĩa là các vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc đặc trưng trên môi trường chọn lọc chuyên biệt dưới các điều kiện nuôi cấy kị khí nghiêm ngặt ở nhiệt độ và thời gian quy định.
- Các đặc điểm hình thái học và sinh hóa cơ bản của chi vi khuẩn này được làm rõ để kỹ thuật viên phòng thí nghiệm có thể nhận diện chính xác, phân biệt với các nhóm vi khuẩn axit lactic hoặc vi khuẩn ngoại nhiễm khác.
4. Nguyên tắc thực hiện (Điều 4)
- Chuẩn bị dịch pha loãng: Tiến hành cân một lượng mẫu thử xác định, đồng hóa mẫu trong dung dịch pha loãng thích hợp để tạo thành huyền phù ban đầu (thường là độ pha loãng 10 mũ -1). Tiếp tục thực hiện các bước pha loãng thập phân tiếp theo tùy thuộc vào mật độ vi sinh vật dự kiến trong mẫu.
- Cấy mẫu và sử dụng môi trường chọn lọc: Sử dụng môi trường thạch chọn lọc chuyên biệt (thường là môi trường thạch TOS bổ sung mupirocin - TOS-MUP) để ức chế sự phát triển của các vi khuẩn không phải là mục tiêu, đồng thời tạo điều kiện tối ưu cho Bifidobacterium spp. phát triển.
- Ủ ấm kị khí: Các đĩa thạch sau khi cấy được đưa vào thiết bị ủ kị khí hoàn toàn (sử dụng bình ủ kị khí hoặc tủ ủ kị khí chuyên dụng) ở nhiệt độ 37 độ C trong khoảng thời gian từ 48 giờ đến 72 giờ.
- Đọc và tính toán kết quả: Sau thời gian ủ, tiến hành đếm các khuẩn lạc đặc trưng trên các đĩa thạch có số lượng khuẩn lạc nằm trong khoảng tối ưu. Kết quả cuối cùng được tính toán và biểu thị bằng số đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) trên một gam hoặc một mililít mẫu thử ban đầu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13044:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp các doanh nghiệp tự kiểm soát chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín thương hiệu và bảo vệ quyền lợi người chăn nuôi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG BIFIDOBACTERIUM SPP.
Animal feeding stuffs - Isolation and enumeration of Bifidobacterium spp.
Lời nói đầu
TCVN 13044:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 15785:2009;
TCVN 13044:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F17 Thức ăn chăn nuôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp này được xây dựng để định lượng và phân biệt các vi khuẩn Bifidobacterium probiotic, nhằm kiểm soát việc ghi nhãn đúng cách các sản phẩm thức ăn chăn nuôi [1]. Phương pháp định lượng được đưa ra đối với các loài Bifidobacterium đã được xác nhận hiệu lực trong một nghiên cứu liên phòng thử nghiệm [2].
Phương pháp này không chọn lọc đối với Bifidobacterium probiotic nhưng có thể được áp dụng để định lượng chúng trong các chất phụ gia, sản phẩm premix và thức ăn chăn nuôi khi số lượng Bifidobacterium probiotic có mặt cao hơn so với số lượng các vi khuẩn khác.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG BIFIDOBACTERIUM SPP.
Animal feeding stuffs - Isolation and enumeration of Bifidobacterium spp.
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung để định lượng vi khuẩn Bifidobacterium probiotic trong các mẫu thức ăn chăn nuôi (chất phụ gia, sản phẩm premix và thức ăn chăn nuôi) có chứa Bifidobacterium ở dạng đơn lẻ hoặc hỗn hợp với các vi sinh vật khác. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thức ăn chăn nuôi có chứa chất khoáng được xác định là thức ăn chăn nuôi bổ sung có thành phần chủ yếu là chất khoáng và chứa ít nhất 40 % tro thô [3].
Có nhiều loại mẫu thức ăn chăn nuôi khác nhau:
a) Các chất phụ gia chứa khoảng 1010 đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU)/g.
b) Các sản phẩm premix chứa khoảng 108 CFU/g.
c) Thức ăn chăn nuôi dạng bột hoặc dạng viên, chứa khoảng 106 CFU/g và bao gồm cả các loại thức ăn chăn nuôi hoàn chỉnh, các chất thay thế sữa.
Giới hạn phát hiện được xác định trong TCVN 6404 (ISO 7218).
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG BIFIDOBACTERIUM SPP.
Animal feeding stuffs - Isolation and enumeration of Bifidobacterium spp.
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân.
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1547:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2265:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho gà
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 về Thức ăn chăn nuôi - Protein tôm thuỷ phân
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6952:2018 (ISO 6498:2012) về Thức ăn chăn nuôi - Hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12697:2019 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng các chất clenbuterol, salbutamol, ractopamine - Phương pháp sắc ký lỏng - Khối phổ hai lần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-1:2019 (ISO 6887-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1547:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho lợn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2265:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho gà
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 về Thức ăn chăn nuôi - Protein tôm thuỷ phân
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13044:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bifidobacterium spp.
- Số hiệu: TCVN13044:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
