Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12990:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 45:2015) về Cải bó xôi do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, phân nhóm kích cỡ, dung sai cho phép, cách trình bày và ghi nhãn đối với cải bó xôi thương phẩm sau khi sơ chế và đóng gói.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống cải bó xôi thuộc loài Spinacia oleracea L. thuộc họ Chenopodiaceae, được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn không áp dụng cho cải bó xôi dùng trong chế biến công nghiệp.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng, tùy theo các yêu cầu đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, cải bó xôi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Lá cải bó xôi phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng.
- Sản phẩm phải sạch, hầu như không có tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Có ngoại hình tươi, không bị héo úa hoặc mất nước nghiêm trọng.
- Hầu như không bị sinh vật hại tấn công gây ảnh hưởng đến ngoại hình chung của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng do sinh vật hại hoặc dịch bệnh.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, ngoại trừ nước ngưng tụ sau khi đưa ra khỏi thiết bị bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ bên ngoài.
- Sự phát triển và tình trạng của cải bó xôi phải cho phép chúng chịu được vận chuyển, xếp dỡ và đảm bảo đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt nhất.
Phân hạng chất lượng cải bó xôi
Cải bó xôi được phân thành hai hạng chất lượng cụ thể như sau:
- Hạng I: Cải bó xôi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, mang đầy đủ các đặc tính đặc trưng của giống hoặc loại thương mại. Các lá phải nguyên vẹn, không bị hư hại do sương giá hoặc thời tiết khắc nghiệt. Cho phép có khuyết tật nhẹ về màu sắc và hình dáng nhưng không được ảnh hưởng đến ngoại hình chung và chất lượng bảo quản của sản phẩm.
- Hạng II: Bao gồm cải bó xôi không được phân vào hạng cao hơn nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về lá, vết thương nhẹ đã lành, khuyết tật nhẹ về màu sắc miễn là sản phẩm vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, khả năng bảo quản và cách trình bày.
Yêu cầu về phân cỡ sản phẩm
Kích cỡ của cải bó xôi được xác định bằng chiều dài tối đa của lá (bao gồm cả cuống lá) hoặc theo đường kính của bó cải bó xôi. Việc phân cỡ phải đảm bảo tính đồng đều tối đa trong mỗi bao gói để tạo sự đồng nhất cho lô hàng thương phẩm.
Dung sai cho phép về chất lượng và kích cỡ
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng quy định:
- Dung sai về chất lượng: Đối với Hạng I, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng cải bó xôi không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng đạt yêu cầu của Hạng II. Đối với Hạng II, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu tối thiểu, ngoại trừ sản phẩm bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng không thể sử dụng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng cải bó xôi không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ quy định nhưng đạt kích cỡ của nhóm liền kề dưới hoặc trên.
Yêu cầu về cách trình bày và bao gói
- Độ đồng đều: Toàn bộ cải bó xôi trong mỗi bao gói phải đồng nhất về xuất xứ, giống hoặc loại thương mại, chất lượng và kích cỡ. Phần nhìn thấy được của sản phẩm trong bao gói phải đại diện cho toàn bộ bao gói.
- Bao gói: Cải bó xôi phải được đóng gói sao cho bảo vệ được sản phẩm một cách thích hợp nhất. Vật liệu sử dụng bên trong bao gói phải mới, sạch và không gây độc hại cho người tiêu dùng. Việc sử dụng các vật liệu như giấy hoặc tem có ghi thông tin thương mại được phép với điều kiện việc in ấn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực hoặc keo không độc hại.
Quy định về ghi nhãn sản phẩm
Mỗi bao gói cải bó xôi phải được ghi nhãn rõ ràng, không tẩy xóa, dễ đọc và có thể nhìn thấy từ bên ngoài với các thông tin bắt buộc sau:
- Nhận biết: Tên và địa chỉ của nhà đóng gói và/hoặc nhà xuất khẩu hoặc mã số nhận diện do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Tên sản phẩm: Ghi rõ "Cải bó xôi" nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ bên ngoài bao bì.
- Nguồn gốc sản phẩm: Quốc gia xuất xứ hoặc vùng trồng, khu vực sản xuất quốc gia hoặc địa phương.
- Nhận diện thương mại: Hạng chất lượng, kích cỡ (nếu được phân cỡ) hoặc số lượng bó/cây.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12990:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế hoặc áp dụng song song với các quy định kỹ thuật liên quan nhằm chuẩn hóa chất lượng nông sản xuất nhập khẩu trong khu vực ASEAN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12990:2020
ASEAN STAN 45:2015
Spinach
Lời nói đầu
TCVN 12990:2020 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 45:2015;
TCVN 12990:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẢI BÓ XÔI
Spinach
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống cải bó xôi thương phẩm thuộc loài Spinacia oleracea L. họ Amaranthaceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi, sau khi xử lý và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cải bó xôi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, cải bó xôi phải:
- nguyên vẹn;
- tươi và non;
- không hư hỏng;
- đặc trưng của giống;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và làm hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và sinh lý do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có cuống hoa;
- hầu như không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- cắt tỉa tốt.
2.1.1 Cải bó xôi phải được thu hoạch khi đạt độ phát triển thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống và vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của cải bó xôi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Cải bó xôi được phân thành hai hạng như sau:
2.2.1 Hạng I
Cải bó xôi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và/hoặc loại thương mại.
Cải bó xôi thuộc hạng này không được còn búi rễ.
Cho phép có khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- lá bị hư hỏng nhẹ như bị rách, bị rỗ;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc.
2.2.2 Hạng II
Cải bó xôi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong hạng I, nhưng đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1.
Cho phép có các khuyết tật sau với điều kiện cải bó xôi vẫn giữ được các đặc tính cơ bản như chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm:
- lá bị hư hỏng như bị rách, bị rỗ, thâm;
- khuyết tật về màu sắc;
- bị héo nhẹ;
- có thể còn sót búi rễ nhỏ;
- gân lá mỏng;
Không yêu cầu về kích cỡ đối với cải bó xôi.
Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói sản phẩm (hoặc mỗi lô hàng sản phẩm ở dạng rời) không đáp ứng các yêu cầu quy định của mỗi hạng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 2716/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây trồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12990:2020 (ASEAN STAN 45:2015) về Cải bó xôi
- Số hiệu: TCVN12990:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
