Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12628:2019 về Sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng cholin bằng phương pháp đo màu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng cholin trong sữa và các sản phẩm dinh dưỡng công thức dành cho trẻ nhỏ, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 12628:2019 áp dụng đối với các sản phẩm sữa, sản phẩm từ sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh. Phương pháp này được thiết kế để áp dụng rộng rãi tại các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất sữa nhằm đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng cholin công bố trên nhãn sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
Nguyên tắc của phương pháp đo màu xác định cholin
- Giải phóng cholin: Cholin trong mẫu thử (bao gồm cả cholin tự do và cholin liên kết dưới dạng phosphatidylcholin) được giải phóng hoàn toàn thông qua quá trình thủy phân bằng enzym hoặc hóa chất phù hợp.
- Phản ứng enzym tạo màu: Cholin tự do sau khi giải phóng sẽ phản ứng với enzym cholin oxidase để sinh ra hydro peroxit (H2O2) và betain.
- Phản ứng tạo phức màu: Hydro peroxit tiếp tục phản ứng với các chất chỉ thị màu (thường là phenol và 4-aminoantipyrin) dưới sự xúc tác của enzym peroxidase để tạo thành một phức chất có màu đặc trưng.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của phức chất màu ở bước sóng xác định (thường là khoảng 505 nm). Cường độ màu thu được tỷ lệ thuận với nồng độ cholin có trong mẫu thử.
Yêu cầu về thuốc thử và thiết bị thử nghiệm
- Thuốc thử và hóa chất: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các hóa chất cốt lõi bao gồm enzym cholin oxidase, peroxidase, chất tạo màu phenol, 4-aminoantipyrin, dung dịch đệm phosphat và chất chuẩn cholin clorua để xây dựng đường chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu trang bị máy đo quang phổ có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng quy định, bể điều nhiệt (bể cách thủy) duy trì nhiệt độ ổn định, máy ly tâm, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường.
Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành đồng nhất mẫu sữa bột hoặc sữa nước. Đối với sữa bột, cần hòa tan mẫu trong nước ấm theo tỷ lệ quy định để thu được dung dịch đồng nhất trước khi tiến hành các bước tiếp theo.
- Quá trình thủy phân: Sử dụng enzym hoặc axit để cắt đứt các liên kết hóa học, chuyển hóa toàn bộ các dạng cholin liên kết thành cholin tự do.
- Phản ứng tạo màu: Hút một thể tích dịch lọc mẫu xác định vào ống nghiệm, thêm hỗn hợp thuốc thử enzym và chất chỉ thị màu. Tiến hành ủ hỗn hợp trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ và thời gian quy định để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Đo độ hấp thụ: Đo độ hấp thụ quang học của dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn so với mẫu trắng (mẫu đối chứng không chứa cholin).
Tính toán và biểu thị kết quả
- Xây dựng đường chuẩn: Sử dụng các dung dịch chuẩn cholin clorua ở các nồng độ khác nhau để đo độ hấp thụ, từ đó vẽ đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ cholin và độ hấp thụ quang học.
- Công thức tính toán: Hàm lượng cholin trong mẫu được tính toán dựa trên trị số đo được từ máy quang phổ, đối chiếu với đường chuẩn và tính đến các hệ số pha loãng của mẫu. Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng miligam cholin trên 100 gam mẫu (mg/100g) hoặc miligam cholin trên 100 kilocalori (mg/100 kcal).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12628:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA VÀ THỰC PHẨM CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHOLIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Milk and infant formula - Determination of choline content by colorimetric method
Lời nói đầu
TCVN 12628:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 999.14 Choline in infant formula and milk. Enzymatic colorimetric method;
TCVN 12628:2019 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA VÀ THỰC PHẨM CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHOLIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU
Milk and infant formula - Determination of choline content by colorimetric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích cholin trong các loại sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh bằng đo quang sau khi xử lý mẫu với enzym.
Giới hạn định lượng của phương pháp là từ 45 mg/100 g đến 175 mg/100 g.
Phương pháp này không phù hợp khi phân tích các mẫu sữa, sản phẩm công thức có chứa vitamin C với hàm lượng lớn hơn 100 mg/100 g vì ascorbat gây giảm cường độ màu.
Thủy phân mẫu trong môi trường axit ở 70 °C để giải phóng cholin liên kết, riêng cholin liên kết với các phospholipid được giải phóng hoàn toàn bởi enzym phospholipase D. Sau đó, cholin tự do được phân giải bởi cholin oxidase và giải phóng hydro peroxit. Khi có mặt peroxidase, phenol bị oxy hóa và hợp chất màu quinoneimin được tạo thành khi sử dụng thuốc thử 4-aminoantipyrin. Đo độ hấp thu quang của dung dịch chất màu ở bước sóng 505 nm. Hàm lượng cholin được xác định và biểu thị ở dạng hydroxit.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất, trừ khi có quy định khác.
3.1 Nước, độ dẫn điện >18 MΩ.
3.2 Dung dịch axit clohydric (HCl), 1,0 M
Lấy 85 ml axit clohydric đặc pha trong bình định mức 1 L (4.5) và pha loãng đến vạch bằng nước.
3.3 Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 50 % (khối lượng/thể tích)
Hòa tan 50 g natri hydroxit trong khoảng 80 ml nước và thêm nước đến 100 ml.
3.4 Cholin bitartrat, ví dụ: Sigma C-2654 1).
Sấy khô khoảng từ 0,7 g đến 1,0 g cholin bitartrat ở 102 °C đến khối lượng không đổi. Bảo quản trong bình hút ẩm ở nhiệt độ thích hợp.
3.5 Dung dịch chuẩn gốc, 2 500 µg/ml tính theo cholin hydroxit
Cân chính xác khoảng 523 mg cholin bitartrat khô (3.4) vào bình định mức 100 ml (4.5). Hòa tan và định mức tới vạch bằng nước. Bảo quản ở 4 °C.
Dung dịch đã chuẩn bị bền trong một tuần.
3.6 Dung dịch chuẩn làm việc, 250 µg/ml tính theo cholin hydroxit
Lấy chính xác 10,00 ml dung dịch chuẩn gốc (3.5) và thêm nước đến 100 ml.
Chuẩn bị dung dịch trong ngày phân tích.
3.7 Đệm Tris (hydroxymetyl) aminometan (Trizma)
Thêm 6,057 g Tris (hydroxymetyl) aminometan (ví dụ: Sigma T-1503 1)) vào bình định mức 1 L (4.5) có chứa khoảng 500 ml nước. Chuyển về pH 8,0 với HCl 1 M (3.2) và định mức tới vạch bằng nước. Khi bảo quản ở 4 °C, dung dịch này ổn định trong 1 tháng.
3.8 Phospholipase D, ví dụ: Sigma loại IV, P-8023 1), thu được từ Streptomyces chromofuscus, 150 U/mg
CHÚ THÍCH: Một đơn vị (U) hoạt độ enzym phospholipase D là lượng enzym cần thiết để giải phóng 1,0 μmol c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-2:2018 (ISO 17997-2:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 2: Phương pháp trực tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12463:2018 về Sữa - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
- 1Quyết định 2938/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-2:2018 (ISO 17997-2:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 2: Phương pháp trực tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12463:2018 về Sữa - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13288:2021 về Nguyên liệu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng chondroitin sulfat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector UV sau khi thủy phân bằng enzym
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12628:2019 về Sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng cholin bằng phương pháp đo màu
- Số hiệu: TCVN12628:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
