Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12463:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp xác định dư lượng narasin và monensin trong sữa bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS).
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập một quy trình phân tích chuẩn xác, thống nhất phục vụ công tác kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sữa. Phạm vi và đối tượng cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định dư lượng của hai loại chất kháng sinh nhóm ionophore là narasin và monensin trong các sản phẩm sữa tươi, sữa bột và các sản phẩm sữa dạng lỏng khác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm hóa chất, cơ quan kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, nhập khẩu sữa và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm soát dư lượng chất độc hại trong thực phẩm.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn TCVN 12463:2018 quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật từ phạm vi, tài liệu viện dẫn đến nguyên tắc phân tích và các loại hóa chất, thuốc thử cần thiết như sau:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều này xác định rõ giới hạn và mục tiêu của phương pháp phân tích. Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) được lựa chọn nhờ độ nhạy cao, độ đặc hiệu vượt trội, cho phép phát hiện và định lượng chính xác dư lượng narasin và monensin ở giới hạn hàm lượng cực thấp (vết) trong nền mẫu sữa phức tạp.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và tuân thủ các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa, hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử và các quy định kỹ thuật về an toàn phòng thí nghiệm. Việc áp dụng các tài liệu này phải tuân theo phiên bản được nêu cụ thể hoặc phiên bản mới nhất nếu không ghi năm công bố.
3. Nguyên tắc của phương pháp phân tích (Điều 3)
Nguyên tắc phân tích dư lượng narasin và monensin trong sữa dựa trên các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Chiết xuất mẫu: Dư lượng narasin và monensin trong mẫu sữa được giải phóng và chiết tách bằng cách sử dụng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là axetonitril hoặc metanol) kết hợp với quá trình lắc, ly tâm để tách pha lỏng chứa chất phân tích ra khỏi pha rắn (protein và chất béo trong sữa).
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết thu được sau quá trình ly tâm được làm sạch thông qua kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc các biện pháp lọc thích hợp nhằm loại bỏ tối đa các hợp chất cản trở (như lipid, protein hòa tan) có thể gây hiệu ứng nền trong quá trình đo phổ khối lượng.
- Phân tách sắc ký: Các chất phân tích sau khi làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UPLC). Tại đây, narasin và monensin được phân tách ra khỏi các cấu tử khác dựa trên ái lực khác nhau của chúng với pha tĩnh và pha động.
- Phát hiện và định lượng bằng phổ khối lượng hai lần (MS/MS): Quá trình ion hóa được thực hiện bằng kỹ thuật ion hóa phun bụi điện tử (ESI) ở chế độ ion dương. Việc định lượng và xác nhận được thực hiện dựa trên việc theo dõi các mảnh ion đặc trưng (chế độ MRM). Việc sử dụng chất chuẩn nội (internal standard) giúp bù trừ các hao hụt trong quá trình xử lý mẫu và biến động của tín hiệu ion hóa.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe đối với hóa chất và thuốc thử:
- Yêu cầu về độ tinh khiết: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng (như axetonitril, metanol, axit formic, amoni axetat) phải đạt độ tinh khiết dùng cho phân tích sắc ký lỏng phổ khối lượng (LC-MS grade) hoặc tối thiểu là loại tinh khiết phân tích (AR grade). Nước sử dụng phải là nước siêu tinh khiết (độ điện trở suất lớn hơn hoặc bằng 18,2 Megaohm-cm).
- Chất chuẩn đối chiếu: Chất chuẩn narasin và monensin phải có chứng nhận xuất xứ rõ ràng, độ tinh khiết tối thiểu thường trên 95%. Các chất chuẩn nội (ví dụ như monensin-d3 hoặc các chất tương đương) được sử dụng để hiệu chuẩn tín hiệu.
- Chuẩn bị và bảo quản dung dịch chuẩn: Dung dịch chuẩn gốc được pha chế bằng cách hòa tan chất chuẩn trong dung môi phù hợp và bảo quản ở nhiệt độ âm (thường dưới -18 độ C) trong các lọ thủy tinh tối màu để tránh phân hủy bởi ánh sáng. Các dung dịch chuẩn làm việc được pha loãng từ dung dịch chuẩn gốc và chỉ sử dụng trong thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12463:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành. Các tổ chức, phòng thử nghiệm cần cập nhật trang thiết bị, đào tạo nhân lực và thẩm định phương pháp theo đúng các chỉ dẫn kỹ thuật trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác của kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NARASIN VÀ MONENSIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN
Milk - Determination of narasin and monensin residues - Liquid chromatography with tandem mass spectrometric (LC-MS/MS) method
Lời nói đầu
TCVN 12463:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2011.24 Narasin and monensin in chicken, swine and bovine tissues. LC-MS/MS;
TCVN 12463:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG NARASIN VÀ MONENSIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN
Milk - Determination of narasin and monensin residues - Liquid chromatography with tandem mass spectrometric (LC-MS/MS) method
CẢNH BÁO: Bảo quản các dung môi trong buồng bảo quản chất lỏng dễ cháy. Các dung môi này gây nguy hiểm nếu hít, nuốt hoặc tiếp xúc qua da. Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân thích hợp như kính an toàn và găng tay cao su, các thao tác sử dụng dung môi phải thực hiện trong tủ hút. Thải bỏ các vật liệu theo quy định.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng narasin và monensin trong sữa bằng sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS).
Dải nồng độ phân tích của phương pháp với từng nền mẫu được nêu trong Phụ lục A.
Đồng hóa phần mẫu thử. Dịch chiết được tinh sạch trên cột chiết pha rắn và phân tích bằng LC-MS/MS. Khẳng định việc nhận biết narasin và monensin bằng cách so sánh các sản phẩm ion đo được trong mẫu với các ion trong dung dịch chuẩn và so sánh thời gian lưu trong sắc ký đồ của dung dịch mẫu thử với dung dịch chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
3.1 Nước, nước cất hoặc nước đã khử ion.
3.2 Metanol (CH3OH), loại dùng cho LC.
3.3 Axetonitril (C2H3N), loại dùng cho LC.
3.4 Hexan [CH3(CH2)4CH3], loại dùng cho LC.
3.5 Etyl axetat (CH3COOC2H5), loại dùng cho LC.
3.6 Isooctan [(CH3)3CCH2CH(CH3)2].
3.7 Axit formic (CH2O2).
3.8 Natri sulfat (Na2SO4), khan.
3.9 Dung môi chiết
Cho 500 ml etyl axetat (3.5) vào 4 500 ml isooctan (3.6). Trộn đều.
3.10 Natri bicacbonat (NaHCO3).
3.11 Metanol đã trung hòa
Cho 1 g natri bicacbonat (3.10) vào 1 000 ml metanol (3.2). Trộn kỹ. Lọc qua giấy lọc cỡ lỗ 11 µm, ví dụ Whatman No. 1, nếu cần.
3.12 Dung môi rửa cột chiết pha rắn (SPE) silic dioxit
Cho 500 ml hexan (3.4) vào 500 ml etyl axetat (3.5). Trộn đều.
3.13 Dung môi rửa giải cột chiết pha rắn (SPE) silic dioxit
Cho 200 ml metanol (3.2) vào 800 ml etyl axetat (3.5). Trộn đều.
3.14 Dung dịch pha động A dùng cho sắc ký lỏng
Cho 1 ml axit formic (3.7) vào 1 000 ml nước (3.1). Trộn đều. Lọc khi cần.
3.15 Dung dịch pha động B dùng cho sắc ký
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6838:2011 (ISO 12081 : 2010) về Sữa – Xác định hàm lượng canxi – Phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8899:2012 (ISO/TS 11059:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp định lượng pseudomonas spp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10714:2015 (ISO 11053:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định đương lượng bơ cacao trong sôcôla sữa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12628:2019 về Sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng cholin bằng phương pháp đo màu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6838:2011 (ISO 12081 : 2010) về Sữa – Xác định hàm lượng canxi – Phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8899:2012 (ISO/TS 11059:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp định lượng pseudomonas spp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10714:2015 (ISO 11053:2009) về Dầu, mỡ thực vật - Xác định đương lượng bơ cacao trong sôcôla sữa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12628:2019 về Sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng cholin bằng phương pháp đo màu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12463:2018 về Sữa - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- Số hiệu: TCVN12463:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
