Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12558:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 20515:2012) về Ổ lăn - Ổ đỡ, rãnh hãm - Kích thước và dung sai được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019, quy định chi tiết về các thông số kỹ thuật, kích thước hình học và sai lệch giới hạn của rãnh hãm trên vòng ngoài của ổ đỡ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ổ đỡ một dãy có rãnh hãm trên vòng ngoài, được sử dụng để định vị ổ lăn bằng vòng hãm trong các kết cấu cơ khí. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nhập khẩu và kinh doanh các loại ổ lăn, ổ đỡ tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ
- Tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc tài liệu viện dẫn TCVN 8025 (ISO 5593) về Ổ lăn - Từ vựng để định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành.
- Các thuật ngữ liên quan đến kích thước danh nghĩa, dung sai, rãnh hãm, vòng ngoài và vòng hãm được đồng bộ hóa hoàn toàn với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO.
2. Kích thước hình học của rãnh hãm
- Quy định cụ thể về đường kính đáy rãnh hãm trên vòng ngoài của ổ đỡ, đảm bảo độ sâu tiêu chuẩn để lắp vòng hãm một cách chắc chắn và an toàn.
- Chiều rộng của rãnh hãm được thiết kế tối ưu nhằm hạn chế tối đa sự dịch chuyển dọc trục của ổ lăn khi chịu tải trọng trong quá trình vận hành.
- Khoảng cách từ mặt đầu của vòng ngoài đến rãnh hãm được xác định chính xác để đảm bảo khả năng định vị đồng tâm và phân bố lực đều lên gối đỡ.
- Bán kính góc lượn tại đáy rãnh hãm được quy định chặt chẽ nhằm giảm thiểu sự tập trung ứng suất, tránh hiện tượng nứt gãy vòng ngoài dưới tác động của lực hướng tâm và lực dọc trục.
3. Dung sai kích thước và hình học
- Dung sai đường kính đáy rãnh hãm được giới hạn nghiêm ngặt để đảm bảo độ dôi hoặc độ hở lắp ghép tiêu chuẩn với vòng hãm tương ứng.
- Dung sai chiều rộng rãnh hãm và dung sai khoảng cách từ mặt đầu đến rãnh hãm được kiểm soát chặt chẽ nhằm duy trì độ chính xác vị trí dọc trục của toàn bộ cụm ổ lăn.
- Quy định về độ không tròn và độ không đồng tâm của rãnh hãm so với đường kính ngoài của vòng ngoài để tránh hiện tượng lệch tâm khi lắp ráp vào hộp số hoặc gối đỡ máy.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12558:2019 (ISO 20515:2012) có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp nội địa đồng bộ hóa quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng ổ lăn theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu và chế tạo máy móc công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 20515:2012
Ổ LĂN - Ổ ĐỠ, RÃNH HÃM - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Rolling bearings - Radial bearings, retaining slots - Dimensions and tolerances
Lời nói đầu
TCVN 12558:2019 hoàn toàn tương đương ISO 20515:2012
TCVN 12558:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4, Ổ lăn ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN - Ổ ĐỠ, RÃNH HÃM - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Rolling bearings - Radial bearings, retaining slots - Dimensions and tolerances
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước và dung sai của các rãnh hãm được sử dụng cho vòng ngoài của ổ bi đỡ chặn một dãy, ổ bi có bốn điểm tiếp xúc và ổ đũa trụ đỡ. Các rãnh hãm không thích hợp cho sử dụng ở các vòng ngoài của các ổ bi đỡ có vòng bít và vòng che kín hoặc ở các vòng ngoài của các ổ đũa trụ đỡ không có gờ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8033 (ISO 15), Ổ lăn - Ổ đỡ - Kích thước bao, bản vẽ sơ đồ chung
TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000), Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 8288 (ISO 5593), Ổ lăn - Từ vựng
ISO 15241, Rolling bearings - Symbols for quantities (Ổ lăn - Ký hiệu cho các đại lượng)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 4175-1 (ISO 1132-1), TCVN 8288 (ISO 5593) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Rãnh hãm (retaining slot)
Rãnh tạo thành góc trên một vòng ngoài ổ lăn tại chỗ giao nhau của bề mặt ngoài và mặt mút của vòng.
CHÚ THÍCH Rãnh là một phương tiện đơn giản để ngăn ngừa chuyển động quay của một ổ lăn.
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu được cho trong ISO 15241 và các ký hiệu sau:
Trừ khi có quy định khác, các ký hiệu (trừ các ký hiệu về dung sai) chỉ ra trên Hình 1 và các giá trị cho trong các Bảng 1 đến 6 biểu thị các kích thước danh nghĩa.
CHÚ THÍCH Các Hình 1 và 2 giới thiệu ổ bi có 4 điểm tiếp xúc với một rãnh hãm và hai rãnh hãm
| b | chiều rộng rãnh hãm |
| D | đường kính ngoài của vòng ngoài |
| h | chiều sâu rãnh hãm |
| ro | < |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000) về Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3607:1981 về Ổ lăn. Rãnh trên vòng ngoài và vòng chặn đàn hồi. Kích thước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4171:1985 về Ổ lăn. ổ bi đỡ một dãy có vòng che hay vòng kín
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8033:2017 (ISO 15:2017) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Kích thước bao, bản vẽ chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12558:2019 (ISO 20515:2012) về Ổ lăn - Ổ đỡ, rãnh hãm - Kích thước và dung sai
- Số hiệu: TCVN12558:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
