Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-2:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 16890-2:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 2: Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm nhằm xác định hiệu suất lọc và sức cản của các phần tử lọc bụi trong hệ thống thông gió.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phần tử lọc không khí được sử dụng trong hệ thống thông gió chung. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, phân phối và sử dụng các thiết bị phin lọc không khí tại Việt Nam.
Quy định về phần tử lọc được thử nghiệm
Phần tử lọc (filter element) là đối tượng chính được đưa vào quy trình thử nghiệm để đánh giá các chỉ số kỹ thuật. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với phần tử lọc bao gồm:
- Cấu trúc và đặc tính kỹ thuật của phần tử lọc phải đảm bảo tính đại diện cho dòng sản phẩm được thương mại hóa trên thị trường.
- Phần tử lọc phải được lắp đặt và cố định đúng quy cách trong hệ thống thử nghiệm để tránh hiện tượng rò rỉ khí xung quanh viền lọc, đảm bảo toàn bộ dòng khí đều đi qua vật liệu lọc.
- Đảm bảo các điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm và lưu lượng không khí đi qua phần tử lọc tuân thủ nghiêm ngặt các thông số tiêu chuẩn trong suốt quá trình đo đạc.
Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí
Đây là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn nhằm xác định khả năng giữ lại các hạt bụi có kích thước khác nhau và áp suất hao hụt khi dòng khí đi qua phin lọc:
- Đo sức cản dòng không khí: Tiến hành xác định độ chênh lệch áp suất (sức cản) của phần tử lọc ở các tốc độ dòng khí khác nhau. Chỉ số này là cơ sở để đánh giá mức độ tiêu thụ năng lượng của hệ thống thông gió khi vận hành thực tế.
- Đo hiệu suất từng phần: Đánh giá hiệu suất lọc đối với các hạt bụi có kích thước khí động học xác định trong dải phân bố tiêu chuẩn. Phép đo này giúp phân loại phin lọc theo các nhóm hiệu suất tương ứng nhằm đáp ứng yêu cầu lọc bụi mịn trong không khí.
Yêu cầu đối với báo cáo tính năng thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được thể hiện rõ ràng, minh bạch và chuẩn hóa. Tiêu chuẩn quy định phần tóm tắt một trang của báo cáo tính năng phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau:
- Thông tin nhận dạng đầy đủ về phần tử lọc được thử nghiệm bao gồm tên nhà sản xuất, mẫu mã, loại vật liệu lọc và kích thước hình học.
- Các thông số kỹ thuật vận hành cốt lõi như lưu lượng gió thử nghiệm và diện tích bề mặt lọc hiệu dụng.
- Kết quả đo sức cản dòng không khí ban đầu và sự thay đổi áp suất tương ứng với từng mức lưu lượng gió.
- Kết quả hiệu suất lọc từng phần đối với các dải kích thước hạt bụi theo quy định của tiêu chuẩn.
- Phân loại hiệu suất của phin lọc dựa trên các kết quả thực nghiệm thu được để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật thống nhất cho các phòng thử nghiệm và đơn vị sản xuất phin lọc không khí trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16890-2:2016
Air filters for general ventilation - Part 2: Measurement of fractional efficiency and air flow resistance
Lời nói đầu
TCVN 12350-2:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 16890-2:2016;
TCVN 12350-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC142 Thiết bị làm sạch không khí và các khí khác biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12350 (ISO 16890) Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12350-1:2018 (ISO 16890-1:2016), Phần 1: Quy định kỹ thuật, yêu cầu và hệ thống phân loại dựa trên hiệu suất hạt lơ lửng (ePM).
- TCVN 12350-2:2018 (ISO 16890-2:2016), Phần 2: Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí.
- TCVN 12350-3:2018 (ISO 16890-3:2016), Phần 3: Xác định hiệu suất theo trọng lượng và sức cản dòng không khí so với khối lượng bụi thử nghiệm thu được.
- TCVN 12350-4:2018 (ISO 16890-4:2016), Phần 4: Phương pháp ổn định để xác định hiệu suất thử nghiệm từng phần nhỏ nhất.
Lời giới thiệu
Những ảnh hưởng của hạt lơ lửng (PM) đến sức khỏe con người đã được nghiên cứu rộng rãi trong các thập niên trước. Kết quả cho thấy bụi mịn có thể ảnh hưởng nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe, góp phần hoặc thậm chí là gây ra các bệnh hô hấp và tim mạch. Các loại hạt lơ lửng khác nhau có thể được xác định theo dải cỡ hạt. Các hạt lơ lửng quan trọng nhất là PM10, PM2,5, và PM1. Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Ủy ban Châu Âu định nghĩa PM10 là hạt lơ lửng lọt qua đầu vào với cỡ hạt đã chọn có hiệu suất giới hạn 50 % tại đường kính khí động học 10 μm. PM2,5 và PM1 được định nghĩa tương tự. Tuy nhiên, định nghĩa này không chính xác nếu không bổ sung đặc tính của phương pháp lấy mẫu và đầu vào lấy mẫu với đường cong phân tách đã được xác định rõ. Ở Châu Âu, phương pháp chuẩn để lấy mẫu và đo PM10 được mô tả trong EN 12341. Nguyên lý đo dựa vào việc lấy mẫu phần hạt lơ lửng PM10 của các hạt lơ lửng trong không khí xung quanh trên phin lọc và việc xác định khối lượng theo trọng lượng (xem Chỉ thị của Hội đồng EU 1999/30/EC ngày 22 tháng tư năm 1999).
Vì định nghĩa chính xác của PM10, PM2,5 và PM1 là khá phức tạp và không đơn giản để đo, nên trong các ấn phẩm của các cơ quan quản lý, như Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) hoặc Cục Môi trường Liên bang Đức (Umweltbundesamt), ngày càng sử dụng định nghĩa đơn giản hơn, PM10 là phần cỡ hạt nhỏ hơn hoặc bằng 10 μm. Vì sự khác biệt này so với định nghĩa “chính thức” phức tạp đã đề cập ở trên không có tác động đáng kể đến hiệu suất loại bỏ hạt của các phần tử lọc, nên bộ TCVN 12350 (ISO 16890) đề cập tới định nghĩa đơn giản này của PM10, PM2,5 và PM1.
Trong ngữ cảnh của bộ tiêu chuẩn này, hạt lơ lửng được mô tả là phần kích cỡ của sol khí tự nhiên (các hạt thể lỏng hoặc thể rắn) lơ lửng trong không khí xung quanh. Ký hiệu ePMx mô tả hiệu suất của thiết bị làm sạch không khí đối với các hạt có đường kính quang học từ 0,3 μm đến x μm. Sử dụng các dải cỡ hạt trong bộ tiêu chuẩn này cho các giá trị hiệu suất đã liệt kê như sau.
Bảng 1 - Dải đường kính cỡ hạt quang học theo định nghĩa của các hiệu suất, ePMx
| Hiệu suất |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11966:2017 (ISO 16170:2016) về Phương pháp thử tại chỗ cho hệ thống phin lọc hiệu suất cao trong các cơ sở công nghiệp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
- 1Quyết định 4212/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8664-3:2011 (ISO 14644-3:2005) về Phòng sạch và môi trường kiểm soát liên quan - Phần 3: Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8113-1:2009 (ISO 5167-1 : 2003) về Đo dòng lưu chất bằng các thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy - Phần 1: Nguyên lý và yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-1:2016 (ISO 29463-1:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 1: Phân loại thử tính năng và ghi nhãn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-3:2016 (ISO 29463-3:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 3: Thử nghiệm vật liệu lọc dạng tấm phẳng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-4:2016 (ISO 29463-4:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 4: Phép thử xác định rò rỉ của các phần tử lọc - Phương pháp quét
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-5:2016 (ISO 29463-5:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 5: Phương pháp thử đối với các phần tử lọc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11487-2:2016 (ISO 29463-2:2011) về Phin lọc hiệu suất cao và vật liệu lọc để loại bỏ hạt trong không khí - Phần 2: Tạp sol khí, thiết bị đo và thống kê đếm hạt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11966:2017 (ISO 16170:2016) về Phương pháp thử tại chỗ cho hệ thống phin lọc hiệu suất cao trong các cơ sở công nghiệp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-3:2017 (ISO 16900-3:2012) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 3: Xác định độ lọt của phin lọc bụi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11953-4:2017 (ISO 16900-4:2011) về Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp - Phương pháp thử và thiết bị thử - Phần 4: Xác định dung lượng của phin lọc khí và phép thử di trú, giải hấp và thử động cacbon monoxit
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-6:2023 (ISO 16000-6:2021) về Không khí trong nhà - Phần 6: Xác định hợp chất hữu cơ (VVOC, VOC, SVOC) trong không khí trong nhà và trong buồng thử bằng cách lấy mẫu chủ động trên ống hấp phụ, giải hấp nhiệt và sắc ký khí sử dụng MS hoặc MS-FID
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12350-2:2018 (ISO 16890-2:2016) về Phin lọc không khí cho hệ thống thông gió chung - Phần 2: Phép đo hiệu suất từng phần và sức cản dòng không khí
- Số hiệu: TCVN12350-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
