Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 22649:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong và lót mặt - Độ hấp thụ và độ giải hấp nước được ban hành nhằm quy định các phương pháp thử nghiệm thống nhất để đánh giá chất lượng vật liệu làm đế trong và lót mặt giầy dép.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử nghiệm (tĩnh và động) để xác định độ hấp thụ nước và độ giải hấp nước của các loại đế trong và lót mặt giầy dép, không phân biệt loại vật liệu cấu thành (như da, giả da, vải, hoặc các vật liệu tổng hợp khác).
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp, phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm da giầy, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh giầy dép tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4 và các quy định kỹ thuật liên quan)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn tập trung vào việc xác định khả năng tương tác với nước của đế trong và lót mặt thông qua hai phương pháp chính:
- Phương pháp A: Xác định độ hấp thụ và giải hấp nước tĩnh của đế trong và lót mặt.
- Phương pháp B: Xác định độ hấp thụ và giải hấp nước động của đế trong.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp với TCVN 10071 (ISO 18454) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm giầy dép và các chi tiết của giầy dép. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng nhất về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trong suốt quá trình đo lường.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Độ hấp thụ nước: Lượng nước mà mẫu thử giữ lại sau khi tiếp xúc với nước trong các điều kiện quy định cụ thể, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc khối lượng trên một đơn vị diện tích.
- Độ giải hấp nước: Khả năng giải phóng lượng nước đã hấp thụ của mẫu thử sau khi được đặt trong môi trường khô hóa tiêu chuẩn trong một khoảng thời gian xác định.
4. Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
Nguyên tắc của các phương pháp thử được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập kết quả:
- Đối với Phương pháp A (Tĩnh): Mẫu thử được đặt tiếp xúc trực tiếp với một lượng nước tĩnh xác định trong khoảng thời gian quy định. Khối lượng mẫu được cân trước và sau khi tiếp xúc để xác định lượng nước hấp thụ. Sau đó, mẫu được để khô trong môi trường tiêu chuẩn để xác định lượng nước giải hấp.
- Đối với Phương pháp B (Động): Mẫu thử chịu tác động của lực ép cơ học tuần hoàn mô phỏng áp lực của bàn chân khi đi bộ, đồng thời tiếp xúc với bề mặt ướt. Phương pháp này phản ánh chính xác hơn điều kiện sử dụng thực tế của đế trong giầy dép.
5. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị đạt chuẩn sau:
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001 g.
- Thiết bị ép cơ học (đối với phương pháp động) có khả năng tạo ra lực ép và tần số dao động theo đúng thông số kỹ thuật.
- Dụng cụ cắt mẫu chuyên dụng để đảm bảo kích thước mẫu thử đồng đều và không làm biến dạng mép cắt.
- Nước cất hoặc nước khử khoáng đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
6. Chuẩn bị và điều hòa mẫu thử
- Mẫu thử phải được lấy từ các vị trí đại diện trên đế trong hoặc lót mặt, tránh các vùng bị lỗi cơ học hoặc không đồng nhất về độ dày.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường chuẩn (nhiệt độ 23 độ C và độ ẩm tương đối 50%) theo quy định tại TCVN 10071 trong ít nhất 24 giờ.
7. Cách tiến hành và biểu thị kết quả
- Tiến hành đo kích thước và cân khối lượng ban đầu của mẫu thử đã điều hòa.
- Thực hiện quá trình hấp thụ nước (tĩnh hoặc động) theo đúng thời gian quy định. Sau khi kết thúc, loại bỏ nước thừa trên bề mặt mẫu bằng giấy thấm và cân ngay để xác định khối lượng sau hấp thụ.
- Đặt mẫu vào môi trường điều hòa để thực hiện quá trình giải hấp nước, tiến hành cân lại sau các khoảng thời gian quy định.
- Kết quả độ hấp thụ và giải hấp nước được tính toán bằng công thức phần trăm chênh lệch khối lượng so với khối lượng khô ban đầu của mẫu thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (ISO 22649:2016) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm soát chất lượng và thử nghiệm tính năng của các chi tiết đế trong và lót mặt trong ngành công nghiệp da giầy tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 22649:2016
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG VÀ LÓT MẶT - ĐỘ HẤP THỤ VÀ ĐỘ GIẢI HẤP NƯỚC
Footwear - Test methods for insoles and insocks - Water absorption and desorption
Lời nói đầu
TCVN 12340:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 22649:2016.
TCVN 12340:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG VÀ LÓT MẶT - ĐỘ HẤP THỤ VÀ ĐỘ GIẢI HẤP NƯỚC
Footwear - Test methods for insoles and insocks - Water absorption and desorption
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định độ hấp thụ và độ giải hấp nước của đế trong và lót mặt, không kể loại vật liệu sử dụng.
Các phương pháp thử này như sau:
- Phương pháp A: Xác định độ hấp thụ và độ giải hấp nước tĩnh của đế trong và lót mặt
- Phương pháp B: Xác định độ hấp thụ và độ giải hấp nước động của đế trong và lót mặt.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ hấp thụ nước (water absorption)
Phần khối lượng gia tăng trên đơn vị diện tích của mẫu thử do hấp thụ nước trong một hoặc nhiều khoảng thời gian thử quy định.
3.2
Độ giải hấp nước (water desorption)
Tỷ lệ phần trăm khối lượng mẫu thử bị thất thoát, được tính theo khối lượng nước đã hấp thụ.
3.3
Bề mặt (surface)
Vị trí có thể nhìn thấy được của vật liệu khi sử dụng giầy.
4 Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Phương pháp A
4.1.1 Cân thử nghiệm, chính xác đến 0,001 g.
4.1.2 Dao cắt hình vuông, để cắt mẫu thử có kích thước (50 ± 1) mm x (50 ± 1) mm. Mặt trong của dao cắt phải hướng ra ngoài từ mép cắt và tạo thành góc xấp xỉ 5° so với chiều thẳng đứng sao cho khi cắt mẫu thử, dao cắt đi qua mẫu mà không làm hư hại mép của mẫu thử.
4.1.3 Giấy lọc.
4.1.4 Nước cất.
4.1.5 Cốc có mỏ hoặc bình chứa, có đáy phẳng và các kích thước phù hợp.
4.1.6 Thước kẹp có du xích, có thể đo chính xác đến 0,2 mm.
4.2 Phương pháp B
4.2.1 Thiết bị, dụng cụ (như thể hiện trong Hình 1), bao gồm như sau:
4.2.1.1 Con lăn bằng đồng (A), có đường kính (120 ± 1) mm và độ dày (50 ± 1) mm, được đặt phía trên mẫu thử (B).
4.2.1.2 Bệ nâng (C) được phủ, có mặt trên ráp và có các lỗ thủng đủ để cho mặt này được giữ ướt bởi dòng nước qua bệ nâng. Mặt trên của bệ nâng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 10734:2016) về Giầy dép- Phương pháp thử độ kéo - Độ bền của tay kéo khóa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (ISO 10750:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền liên kết các đầu chặn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12336:2018 (ISO 10764:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền hai bên khóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2019 (ISO 20866:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ bền tách lớp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2019 (ISO 20867:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ bền giữ đinh đóng gót
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12732:2019 (ISO 20872:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ bền xé
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12733:2019 (ISO 20873:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ ổn định kích thước
- 1Quyết định 4129/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Giầy dép do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10440:2014 (ISO 17709:2004) về Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 10734:2016) về Giầy dép- Phương pháp thử độ kéo - Độ bền của tay kéo khóa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12334:2018 (ISO 10750:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền liên kết các đầu chặn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12336:2018 (ISO 10764:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền hai bên khóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2019 (ISO 20866:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ bền tách lớp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2019 (ISO 20867:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ bền giữ đinh đóng gót
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12732:2019 (ISO 20872:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ bền xé
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12733:2019 (ISO 20873:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ ổn định kích thước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12340:2018 (ISO 22649:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong và lót mặt - Độ hấp thụ và độ giải hấp nước
- Số hiệu: TCVN12340:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
