Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12245:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14965:2000) về Chất lượng không khí - Xác định tổng các hợp chất hữu cơ không chứa metan - Phương pháp làm giàu sơ bộ bằng đông lạnh và detector ion hóa ngọn lửa trực tiếp được ban hành nhằm hướng dẫn phương pháp kỹ thuật chuẩn xác trong việc đo lường và kiểm soát các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong khí quyển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng nồng độ các hợp chất hữu cơ không chứa metan (NMOC) trong không khí xung quanh. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong việc giám sát chất lượng không khí đô thị, đánh giá các tác nhân tiền chất hình thành ozon quang hóa và hỗ trợ công tác nghiên cứu môi trường.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các trung tâm quan trắc chất lượng không khí, các phòng thử nghiệm phân tích hóa học và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Phần triệu carbon hữu cơ (parts per million of organic carbon - ppmC): Đơn vị đo nồng độ thể tích của các hợp chất hữu cơ, được tính toán dựa trên số lượng nguyên tử carbon tương đương trong một triệu phần thể tích không khí.
- Phần tỷ carbon hữu cơ (parts per billion of organic carbon - ppbC): Đơn vị đo lường ở mức độ vi lượng, tương đương với một phần tỷ thể tích của các nguyên tử carbon đơn lẻ trong mẫu khí.
- Hợp chất hữu cơ không chứa metan (NMOC): Nhóm các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) ngoại trừ khí metan (CH4). Việc tách biệt metan là cần thiết vì metan có nồng độ nền cao trong khí quyển nhưng hoạt tính quang hóa tạo ozon thấp hơn nhiều so với các hydrocacbon khác.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp
Phương pháp xác định NMOC theo TCVN 12245:2018 dựa trên quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt gồm các bước chính sau:
- Thu mẫu khí: Mẫu không khí xung quanh được thu thập vào các bình chứa bằng thép không gỉ đã được xử lý bề mặt bằng phương pháp đánh bóng điện hóa (bình chuyên dụng) để tránh hiện tượng hấp phụ hoặc phản ứng hóa học trên thành bình.
- Làm giàu sơ bộ bằng đông lạnh (Cryogenic Preconcentration): Một thể tích mẫu khí xác định được rút ra từ bình chứa và dẫn qua một bẫy lạnh được duy trì ở nhiệt độ cực thấp (sử dụng argon lỏng hoặc nitơ lỏng). Tại đây, các hợp chất hữu cơ có điểm sôi cao hơn metan sẽ bị ngưng tụ và giữ lại, trong khi metan, nitơ, oxy và các khí trơ khác đi qua bẫy mà không bị giữ lại.
- Giải hấp nhiệt trực tiếp: Sau khi quá trình bẫy hoàn tất, bẫy lạnh được gia nhiệt nhanh chóng để hóa hơi toàn bộ các hợp chất hữu cơ đã ngưng tụ.
- Phân tích bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID): Các hợp chất hữu cơ sau khi giải hấp được đẩy trực tiếp vào detector FID bằng khí mang (thường là heli hoặc nitơ tinh khiết) mà không đi qua cột sắc ký phân tách. Detector FID sẽ đo tổng dòng ion tạo ra từ việc đốt cháy các hợp chất hữu cơ trong ngọn lửa hydro/không khí, từ đó xác định tổng lượng carbon hữu cơ.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và dụng cụ
- Hệ thống lấy mẫu và dẫn khí: Phải sử dụng các vật liệu hoàn toàn trơ như thủy tinh borosilicate, silica nung chảy hoặc thép không gỉ chất lượng cao để ngăn ngừa sự thất thoát mẫu do hấp phụ.
- Bộ kiểm soát nhiệt độ bẫy lạnh: Phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức cực thấp để đảm bảo hiệu suất bẫy đạt tối đa, đồng thời phải có cơ chế kiểm soát để tránh hiện tượng tắc nghẽn do đóng băng hơi nước có sẵn trong không khí.
- Detector FID: Phải có độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp (thường dưới mức ppbC) và có dải tuyến tính rộng đối với các hydrocacbon.
- Khí chuẩn hiệu chuẩn: Sử dụng các bình khí chuẩn propan (C3H8) hoặc các hydrocacbon tiêu chuẩn khác trong môi trường khí nitơ sạch để thiết lập đường chuẩn cho hệ thống đo.
Quy trình kiểm soát chất lượng (QA/QC)
- Hiệu chuẩn hệ thống: Phải thực hiện hiệu chuẩn định kỳ detector FID bằng khí chuẩn để xác định hệ số đáp ứng của thiết bị đối với carbon.
- Kiểm tra mẫu trắng (Blank Test): Tiến hành chạy mẫu trắng với khí mang sạch trước mỗi loạt phân tích để đảm bảo hệ thống bẫy lạnh và đường ống không bị nhiễm bẩn tích lũy từ các lần đo trước.
- Đánh giá độ lặp lại: Thực hiện các phép đo lặp lại trên cùng một mẫu khí để đánh giá độ chụm và sai số của phương pháp phân tích, đảm bảo kết quả nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Thông tin hiệu lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12245:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác quan trắc và bảo vệ môi trường không khí tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Air quality - Determination of total non-methane organic compounds - Cryogenic reconcentration and direct flame ionization detection method
Lời nói đầu
TCVN 12245:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 14965:2000;
TCVN 12245:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các phép đo chính xác nồng độ môi trường xung quanh của các hợp chất hữu cơ bay hơi không chứa metan (NMVOC) là quan trọng để kiểm soát sương mù quang hóa bởi vì các hợp chất hữu cơ này là tiền chất của ozon và các chất oxy hoá trong không khí.
Nồng độ NMVOC thường thấy ở các khu vực đô thị có thể lên đến 1 ppmC đến 3 ppmC (xem định nghĩa 3.4) hoặc cao hơn. Để xác định cách ... chuyển các tiền chất vào một khu vực, có thể cần phải đo NMVOC ngược gió của khu vực. Nồng độ NMVOC ở nông thôn cách xa các nguồn NMVOC có thể đo được nhỏ hơn vài phần…..
Các phương pháp thông thường…………………….. và đánh giá định tính và định lượng là rất khó và tốn kém đối với …………………………………. được mô tả trong tiêu chuẩn này bao gồm quy trình đơn giản……………………………………… sau đó bằng detector ion hóa ngọn lửa ………………. phép đo chính xác các nồng độ NMVOC trong môi trường…………………
Tiêu chuẩn này được sử dụng ………………………………………… lấy mẫu và không được thiết kế để quan trắc liên tục không……………………………..
Một ứng dụng khác của tiêu chuẩn này là giám sát … làm sạch của các hộp và sàng lọc các mẫu từ hộp trước khi phân tích.
Việc thu mẫu không khí xung quanh với …………… mẫu áp suất mang lại những ưu điểm sau:
- Tích hợp thuận tiện các mẫu môi trường xung quanh trong một khoảng thời gian cụ thể;
- Khả năng lấy mẫu từ xa với việc phân tích phòng thí nghiệm trung tâm;
- Khả năng vận chuyển và bảo quản mẫu, nếu cần;
- Phân tích các mẫu từ nhiều địa điểm với một hệ thống phân tích;
- Thu thập các mẫu lặp lại để đánh giá độ chụm của phép đo;
- Phân tích hydrocacbon cụ thể có thể được thực hiện với cùng một hệ thống phân tích.
CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ - XÁC ĐỊNH TỔNG CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÔNG CHỨA METAN - PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU SƠ BỘ BẰNG ĐÔNG LẠNH VÀ DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA TRỰC TIẾP
Air quality - Determination of total non methane organic compounds - Cryogenic preconcentration and direct flame ionization detection method
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình lấy mẫu và xác định nồng độ của các hợp chất hữu cơ bay hơi không chứa metan (NMVOC) trong không khí xung quanh.
Tiêu chuẩn này mô tả việc thu các mẫu tích lũy trong hộp chứa thụ động bằng thép không gỉ và phân tích phòng thí nghiệm tiếp theo. Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình lấy mẫu trong các hộp ở áp suất cuối cùng lớn hơn áp suất không khí (gọi là lấy mẫu áp suất), sử dụng quy trình bẫy đông lạnh để làm giàu NMVOC trước khi phân tích.
Tiêu chuẩn này mô tả việc xác định NMVOC bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID) đơn giản, không có các cột sắc ký khí và các quy trình phức tạp cần thiết cho việc tách.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nồng độ cacbon trong khoảng 20 ppbC đến 10 000 ppbC. Xem 12.4 về quy trình với phạm vi thấp hơn.
Một số thay đổi của phương pháp nêu trong tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng; xem Điều 12.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2023 (ISO/FDIS 16000-11:2023) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-34:2023 (ISO 16000-34:2018) về Không khí trong nhà - Phần 34: Các chiến lược đo bụi trong không khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-36:2023 (ISO 16000-36:2018) về Không khí trong nhà - Phần 36: Phương pháp chuẩn sử dụng buồng thử nghiệm để đánh giá tốc độ giảm vi khuẩn trong không khí có thể nuôi cấy bằng máy lọc không khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-39:2023 (ISO 16000-39:2019) về Không khí trong nhà - Phần 39: Xác định các amin - Phân tích các amin bằng sắc ký lỏng (siêu) hiệu năng cao kết hợp với phép đo khối phổ độ phân giải cao hoặc hai lần khối phổ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-40:2023 (ISO 16000-40:2019) về Không khí trong nhà - Phần 40: Hệ thống quản lý chất lượng không khí trong nhà
- 1Quyết định 1978/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5970:1995 (ISO/TR 4227 : 1989) về lập kế hoạch giám sát chất lượng không khí xung quanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-8:2016 (ISO 16000-8:2007) về Không khí trong nhà - Phần 8: Xác định thời gian lưu trung bình tại chỗ của không khí trong các tòa nhà để xác định đặc tính các điều kiện thông gió
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-9:2016 (ISO 16000-9:2006) về Không khí trong nhà - Phần 9: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp buồng thử phát thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-10:2016 (ISO 16000-10:2006) về Không khí trong nhà - Phần 10: Xác định phát thải của hợp chất hữu cơ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Phương pháp ngăn thử phát thải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13447:2021 về Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của natri hydroxit và canxi hydroxit trong không khí xung quanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-11:2023 (ISO/FDIS 16000-11:2023) về Không khí trong nhà - Phần 11: Xác định phát thải của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi từ các sản phẩm xây dựng và đồ nội thất - Lấy mẫu, bảo quản mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-34:2023 (ISO 16000-34:2018) về Không khí trong nhà - Phần 34: Các chiến lược đo bụi trong không khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-36:2023 (ISO 16000-36:2018) về Không khí trong nhà - Phần 36: Phương pháp chuẩn sử dụng buồng thử nghiệm để đánh giá tốc độ giảm vi khuẩn trong không khí có thể nuôi cấy bằng máy lọc không khí
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-39:2023 (ISO 16000-39:2019) về Không khí trong nhà - Phần 39: Xác định các amin - Phân tích các amin bằng sắc ký lỏng (siêu) hiệu năng cao kết hợp với phép đo khối phổ độ phân giải cao hoặc hai lần khối phổ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-40:2023 (ISO 16000-40:2019) về Không khí trong nhà - Phần 40: Hệ thống quản lý chất lượng không khí trong nhà
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12245:2018 (ISO 14965:2000) về Chất lượng không khí - Xác định tổng các hợp chất hữu cơ không chứa metan - Phương pháp làm giàu sơ bộ bằng đông lạnh và detector ion hóa ngọn lửa trực tiếp
- Số hiệu: TCVN12245:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
