Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12121-1:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5071-1:2013) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích của than nâu và than non bằng phương pháp sử dụng hai lò nung.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc và quy trình kỹ thuật để xác định hàm lượng chất bốc của các loại than nâu và than non. Do đặc thù của than nâu và than non chứa hàm lượng ẩm cao và các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy, việc gia nhiệt nhanh ở nhiệt độ cao có thể gây ra hiện tượng bắn tóe mẫu (decrepitation). Vì vậy, phương pháp hai lò nung được thiết kế chuyên biệt nhằm kiểm soát tốc độ tăng nhiệt, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả phân tích đối với các đối tượng mẫu này.
Tài liệu viện dẫn áp dụng
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
- TCVN 11152 (ISO 5068-2) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định ẩm trong mẫu phân tích.
- TCVN 11153 (ISO 1015) về Than - Xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trực tiếp bằng thể tích.
- ISO 1170 về Than và cốc - Tính toán kết quả phân tích trên các cơ sở khác nhau.
- ISO 5069-2 về Than nâu và than non - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm và phân tích chung.
Nguyên tắc của phương pháp hai lò nung
Phương pháp xác định hàm lượng chất bốc dựa trên việc đo lường sự hao hụt khối lượng của mẫu thử khi bị nhiệt phân trong điều kiện không có không khí:
- Mẫu than được nung trong chén nung chuyên dụng có nắp đậy kín nhằm ngăn ngừa sự tiếp xúc với oxy bên ngoài, tránh phản ứng cháy oxy hóa xảy ra.
- Quá trình gia nhiệt được thực hiện qua hai giai đoạn liên tiếp: Giai đoạn một, mẫu được sấy sơ bộ và làm nóng nhẹ ở nhiệt độ thấp (lò thứ nhất) để giải phóng nước liên kết và các chất khí dễ bay hơi ban đầu một cách từ từ. Giai đoạn hai, mẫu được chuyển ngay sang lò thứ hai ở nhiệt độ cao tiêu chuẩn để hoàn thành quá trình phân hủy nhiệt.
- Hàm lượng chất bốc được tính toán dựa trên phần trăm khối lượng mất đi của mẫu thử, sau khi đã trừ đi lượng ẩm ban đầu có trong mẫu phân tích.
Hóa chất và vật liệu bổ trợ
Tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các vật liệu bổ trợ để phục vụ quá trình phân tích và bảo quản mẫu:
- Chất hút ẩm: Sử dụng silica gel tự chỉ thị màu, canxi clorua khan hoặc phốt pho pentaoxit hoạt hóa để nạp vào bình hút ẩm, giúp làm nguội chén nung và mẫu sau khi nung mà không bị hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường.
- Cát thạch anh hoặc chất đệm trơ (nếu cần): Được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt để phủ lên bề mặt mẫu nhằm hạn chế tối đa sự tiếp xúc với không khí còn sót lại trong chén nung.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12121-1:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ, đóng vai trò là chuẩn mực kỹ thuật pháp lý cho các phòng thử nghiệm, tổ chức giám định chất lượng nhiên liệu khoáng rắn tại Việt Nam trong việc đánh giá chất lượng than nâu và than non thương mại cũng như nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Brown coals and lignites - Determination of the volatile matter in the analysis sample - Part 1: Two-furnace method
Lời nói đầu
TCVN 12121-1:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 5071-1:2013.
TCVN 12121-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Chất bốc được xác định là sự hao hụt về khối lượng, được hiệu chính độ ẩm, khi mẫu phân tích của than nâu và than non được nung trong môi trường không có không khí dưới các điều kiện xác định. Phép thử này có tính thực nghiệm và để thu được các kết quả tái lập, thì điều quan trọng là phải kiểm soát chặt tốc độ nung, nhiệt độ cuối cùng và tổng thời gian của phép thử. Do bản chất của than nâu và than non nên nhiệt độ nung ban đầu đối với mẫu phải là 400 °C để giảm khả năng mẫu bị bắn ra khỏi cốc thử.
Chất khoáng có trong mẫu cũng có thể bị hao hụt dưới các điều kiện thử nghiệm, mức độ hao hụt phụ thuộc vào bản chất và khối lượng các chất khoáng có trong mẫu.
THAN NÂU VÀ THAN NON - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG MẪU PHÂN TÍCH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP HAI LÒ NUNG
Brown coals and lignites - Determination of the volatile matter in the analysis sample - Part 1: Two-furnace method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định hàm lượng chất bốc của than nâu và than non.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc - Tính toán kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau.
TCVN 8620-2 (ISO 5068-2) Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích.
ISO 1213-2, Solid mineral fuels - Vocabulary - Part 2: Terms relating to sampling, testing and analysis (Nhiên liệu khoáng rắn - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến lấy mẫu, thử nghiệm và các phép phân tích).
ISO 5069-2, Brown coals and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và than non - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và dùng cho các phép phân tích chung).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong ISO 1213-2.
Than được nung trong môi trường không có không khí trong thời gian 7 min tại 400 °C, sau đó được chuyển ngay đến lò khác và nung tiếp trong 7 min tại 900 °C. Phần trăm hàm lượng chất bốc được tính toán từ sự hao hụt về khối lượng của mẫu được sấy trong tủ sấy hoặc từ khối lượng hao hụt của mẫu phân tích đã hiệu chính độ ẩm.
5.1 Chất hút ẩm, mới hoặc mới tái chế và tốt nhất dùng loại tự hiển thị. Các chất hút ẩm phù hợp là magiê perclorat, silica gel, nhôm hoạt tính và canxi sulfat khan.
CẢNH BÁO - Magiê perclorat l<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4921:1989 (ISO 2950:1974) về Than nâu và linhit - Phân loại theo độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12120:2017 (ISO 975:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất tan trong benzen - Phương pháp chiết bán tự động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (ISO 5073:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng axit humic
- 1Quyết định 3678/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về than nâu, than non và than đá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-1:2010 (ISO 5068-1:2007) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4921:1989 (ISO 2950:1974) về Than nâu và linhit - Phân loại theo độ ẩm toàn phần và hàm lượng nhựa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 318:2015 (ISO 1170:2013) về Than và cốc - Tính kết quả phân tích trên những trạng thái khác nhau
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12120:2017 (ISO 975:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất tan trong benzen - Phương pháp chiết bán tự động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12123:2017 (ISO 5073:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng axit humic
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12121-1:2017 (ISO 5071-1:2013) về Than nâu và than non - Xác định hàm lượng chất bốc trong mẫu phân tích - Phần 1: Phương pháp hai lò nung
- Số hiệu: TCVN12121-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
