Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11971:2018 về Vữa cho cáp dự ứng lực được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018, do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với hỗn hợp vữa và vữa đã đóng rắn dùng để bơm vào các ống chứa cáp của kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại vữa gốc xi măng sử dụng trong thi công cáp dự ứng lực căng sau. Đối tượng áp dụng bao gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện việc kiểm định chất lượng vật liệu vữa bơm cáp dự ứng lực tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Vữa cho cáp dự ứng lực (Grout for prestressing tendons): Là hỗn hợp đồng nhất gồm xi măng, nước, có thể có thêm phụ gia và cốt liệu mịn, được thiết kế để bơm đầy vào các ống chứa cáp nhằm bảo vệ cáp chống ăn mòn và truyền lực bám dính.
- Độ chảy (Fluidity): Chỉ số đo tính công tác của hỗn hợp vữa, đặc trưng cho khả năng lưu động và điền đầy của vữa trong ống chứa cáp dưới áp lực bơm.
- Độ tách nước (Bleeding): Hiện tượng nước tự do tách ra khỏi hỗn hợp vữa sau khi trộn và tích tụ lại ở bề mặt hoặc các khoảng trống trong ống chứa cáp.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu thành phần
Vật liệu sử dụng để chế tạo vữa cho cáp dự ứng lực phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính năng của vữa sau khi đóng rắn:
- Xi măng: Phải sử dụng xi măng Portland đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 2682 hoặc TCVN 6260. Không được sử dụng xi măng có chứa các thành phần gây hại cho cáp thép dự ứng lực.
- Nước trộn: Phải là nước sạch, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của nước dùng cho bê tông và vữa theo quy định hiện hành, đặc biệt hàm lượng ion clo phải cực kỳ hạn chế để tránh gây ăn mòn cáp.
- Phụ gia: Có thể sử dụng các loại phụ gia hóa học, phụ gia khoáng nhằm cải thiện độ chảy, giảm lượng nước yêu cầu, chống co ngót hoặc trương nở nhẹ. Phụ gia không được chứa các chất ăn mòn cốt thép như clorua, nitrat, sunfat.
Yêu cầu kỹ thuật đối với hỗn hợp vữa và vữa đã đóng rắn
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với vữa bơm cáp dự ứng lực bao gồm:
- Độ chảy ban đầu và sau 30 phút: Phải nằm trong giới hạn cho phép tùy thuộc vào phương pháp thử (sử dụng phễu đo độ chảy hình nón). Độ chảy phải đảm bảo vữa dễ dàng bơm đầy vào mọi góc ngách của ống chứa cáp mà không bị tắc nghẽn.
- Độ tách nước và độ thu nước: Lượng nước tách ra sau 3 giờ không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định để tránh tạo ra các khoảng trống chứa nước và khí trong ống cáp, gây nguy cơ ăn mòn thép. Vữa phải có khả năng tự thu hồi lượng nước đã tách sau 24 giờ.
- Sự thay đổi thể tích (Độ nở hoặc độ co): Vữa phải có độ nở mềm hoặc nở cứng nhẹ để điền đầy hoàn toàn ống chứa cáp, tuyệt đối không được co ngót sau khi đóng rắn.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết phải đủ dài (thường tối thiểu là 3 giờ) để đảm bảo quá trình bơm vữa diễn ra liên tục và an toàn, nhưng không được quá chậm ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
- Cường độ nén: Cường độ nén ở tuổi 7 ngày và 28 ngày phải đạt giá trị tối thiểu theo thiết kế (thường không nhỏ hơn 30 MPa ở 7 ngày và 40 MPa ở 28 ngày) để đảm bảo khả năng truyền lực bám dính tốt giữa cáp và kết cấu bê tông.
Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
Để đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa, tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Xác định độ chảy bằng phễu hình nón theo các tiêu chuẩn viện dẫn tương ứng.
- Xác định độ tách nước và độ nở bằng phương pháp ống đong thủy tinh hoặc phương pháp bọc màng lọc.
- Xác định thời gian đông kết bằng thiết bị kim Vicat cải tiến phù hợp cho vữa lỏng.
- Xác định cường độ nén trên các mẫu thử kích thước tiêu chuẩn (mẫu lập phương hoặc mẫu lăng trụ) được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11971:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa chất lượng vật liệu vữa bơm cáp, nâng cao tuổi thọ và độ an toàn chịu lực cho các công trình cầu đường, nhà cao tầng và các kết cấu bê tông dự ứng lực khác tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Grout for prestressing tendons
Lời nói đầu
TCVN 11971:2018 được xây dựng trên cơ sở BS EN 447:2007.
TCVN 11971:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VỮA CHÈN CÁP DỰ ỨNG LỰC
Grout for prestressing tendons
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa chèn cáp dự ứng lực trong các loại kết cấu bê tông ứng suất trước căng sau.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6016:2011, Xi măng - Phương pháp thử xác định cường độ;
TCVN 6017:2014, Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định;
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Xác định hàm lượng chloride;
TCVN 7572-16:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Xác định hàm lượng trioxosulfat và sulfide;
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông;
TCVN 8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Vữa chèn (Grout)
Hỗn hợp đồng nhất của xi măng, nước và phụ gia, có thể có cốt liệu nhỏ.
3.2
Cáp dự ứng lực (Tendon)
Cáp bằng thép được sử dụng tạo ứng lực nén trước cho bê tông trong vùng chịu kéo.
4.1 Xi măng
Theo TCVN 2682:2009 hoặc TCVN 6260:2009 hoặc các loại xi măng phù hợp khác.
4.2 Nước
Theo TCVN 4506:2012.
4.3 Phụ gia hóa học
Theo TCVN 8826:2011.
4.4 Phụ gia khoáng
Theo TCVN 8827:2011.
4.5 Cốt liệu nhỏ
Theo TCVN 7570:2006, yêu cầu có Dmax ≤ 2 mm.
Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa chèn cáp được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1. Yêu cầu kỹ thuật của vữa chèn cáp
| Chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-3:2018 (ISO 13765-3:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 3:Xác định độ ổn định mạch
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-4:2018 (ISO 13765-4:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10270:2014 về Tao cáp dự ứng lực - Phương pháp xác định độ tự chùng ứng suất khi kéo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-16:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8827:2011 về Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6416:2018 về Sản phẩm chịu lửa - Vữa samốt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-3:2018 (ISO 13765-3:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 3:Xác định độ ổn định mạch
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11916-4:2018 (ISO 13765-4:2004) về Vữa chịu lửa - Phần 4: Xác định cường độ bám dính khi uốn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10270:2014 về Tao cáp dự ứng lực - Phương pháp xác định độ tự chùng ứng suất khi kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11971:2018 về Vữa chén cáp dự ứng lực
- Số hiệu: TCVN11971:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
