Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-4:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 9798-4:1999) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 4: Cơ chế sử dụng hàm kiểm tra mật mã là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các phương pháp xác thực thực thể trong môi trường mạng và hệ thống thông tin thông qua việc áp dụng các hàm kiểm tra mật mã.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào việc nghiên cứu, thiết kế, phát triển, thử nghiệm và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin yêu cầu tính bảo mật cao. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các thực thể cần được xác thực danh tính (như người dùng, thiết bị, phần mềm) trong các giao dịch truyền thông sử dụng kỹ thuật mật mã đối xứng.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết các cơ chế xác thực thực thể sử dụng hàm kiểm tra mật mã để chứng minh danh tính của một thực thể đối với một thực thể khác.
- Các cơ chế này dựa trên việc sử dụng khóa bí mật đối xứng được chia sẻ trước giữa các bên tham gia giao tiếp.
- Xác định hai dạng xác thực chính bao gồm: xác thực một chiều (one-way authentication) và xác thực hai chiều (mutual authentication).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan chặt chẽ, là cơ sở không thể tách rời để áp dụng TCVN 11817-4:2020.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11817 (ISO/IEC 9798) về xác thực thực thể và các tiêu chuẩn về thuật toán mã hóa đối xứng, hàm băm mật mã.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hàm kiểm tra mật mã (Cryptographic check function): Là hàm toán học ánh xạ một thông điệp và một khóa bí mật thành một chuỗi bit có độ dài cố định, dùng để đảm bảo tính toàn vẹn và nguồn gốc của dữ liệu.
- Thực thể xác thực (Claimant): Thực thể chủ động chứng minh danh tính của mình trong quá trình xác thực.
- Thực thể kiểm tra (Verifier): Thực thể thực hiện việc kiểm tra và xác nhận danh tính của thực thể xác thực.
- Mã xác thực thông điệp (MAC): Giá trị được tạo ra bởi hàm kiểm tra mật mã nhằm bảo vệ thông điệp khỏi bị giả mạo hoặc thay đổi trái phép.
4. Ký hiệu và viết tắt (Điều 4)
- Thiết lập hệ thống ký hiệu chuẩn hóa quốc tế để mô tả các thực thể (A, B), các khóa bí mật (K), các chuỗi ngẫu nhiên hoặc dấu thời gian (Token, Text) được sử dụng trong các bước trao đổi thông điệp.
- Định nghĩa các phép toán logic và phép toán mật mã cơ bản phục vụ cho việc mô tả thuật toán xác thực một cách chính xác, thống nhất và tránh hiểu sai lệch trong quá trình triển khai kỹ thuật.
Nguyên lý hoạt động của cơ chế xác thực sử dụng hàm kiểm tra mật mã
Cơ chế xác thực trong tiêu chuẩn này hoạt động dựa trên nguyên lý: thực thể xác thực chứng minh quyền sở hữu một khóa bí mật bằng cách tạo ra một mã kiểm tra mật mã hợp lệ trên một thông điệp (thường chứa một số ngẫu nhiên hoặc dấu thời gian do thực thể kiểm tra cung cấp). Thực thể kiểm tra sau đó sử dụng cùng một khóa bí mật và hàm kiểm tra mật mã để tính toán lại và so sánh kết quả. Nếu kết quả trùng khớp, danh tính của thực thể xác thực được công nhận là hợp lệ.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11817-4:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 27 Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trong các hệ thống an toàn thông tin tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 11817-4 : 2020
ISO/IEC 9798-4 : 1999
Information technology - Security techniques - Entity authentication - Part 4: Mechanisms using a crytographic check function
Lời nói đầu
TCVN 11817-4:2020 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 9798-4:1999, hiệu đính 1:2009 và hiệu đính 2:2012.
TCVN 11817-4:2020 (ISO/IEC 9798-4:1999) do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11817:2017 Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1:2010), Phần 1: Tổng quan.
- TCVN 11817-2:2017 (ISO/IEC 9798-2:2008), Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng.
- TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC 9798-3:1998), Phần 3: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số.
- TCVN 11817-4:2020 (ISO/IEC 9798-4:1999), Phần 4: Cơ chế sử dụng hàm kiểm tra mật mã.
- TCVN 11817-5:2020 (ISO/IEC 9798-5:2009), Phần 5: Cơ chế sử dụng kỹ thuật không tiết lộ thông tin.
- TCVN 11817-6:2020 (ISO/IEC 9798-6:2010), Phần 6: Cơ chế sử dụng truyền dữ liệu thủ công.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - XÁC THỰC THỰC THỂ - PHẦN 4: CƠ CHẾ SỬ DỤNG HÀM KIỂM TRA MẬT MÃ
Information technology - Security techniques - Entity authentication - Part 4: Mechanisms using a crytographic check function
Tiêu chuẩn này quy định các cơ chế xác thực thực thể sử dụng một hàm kiểm tra mật mã. Hai cơ chế liên quan đến xác thực của một thực thể đơn lẻ (xác thực một chiều), các cơ chế còn lại là các cơ chế xác thực lẫn nhau của hai thực thể.
Các cơ chế được quy định trong tiêu chuẩn này sử dụng các tham số biến thiên thời gian như tem thời gian, số tuần tự hoặc số ngẫu nhiên, để tránh tái sử dụng thông tin xác thực hợp lệ.
Nếu một tem thời gian hoặc số tuần tự được sử dụng, một lần chuyển là cần thiết cho xác thực một chiều, hai lần chuyển là cần thiết cho xác thực lẫn nhau. Nếu một thách thức và phương pháp phản hồi số ngẫu nhiên được sử dụng, hai lần chuyển là cần thiết cho xác thực một chiều, ba lần chuyển được yêu cầu cho xác thực lẫn nhau.
Các ví dụ của các hàm kiểm tra mật mã được đưa ra trong TCVN 11495 (ISO/IEC 9797).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- TCVN 11495 (ISO/IEC 9797) (tất cả các phần), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MACs).
- TCVN 12852-1 (ISO/IEC 15946-1), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 1: Tổng quan.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa có trong TCVN 11817-1.
Như định nghĩa trong TCVN 11817-1, X||Y được sử dụng để xác định kết quả của phép ghép mục dữ liệu X và Y theo trình tự quy định. Trong trường hợp kết quả của phép ghép hai hoặc nhiều mục dữ liệu là đầu vào của một thuật toán mật mã như là một phần của cơ chế xác thực, kết quả này được sắp đặt theo một trật tự vì vậy nó có thể là kết quả duy nhất đối với các xâu dữ liệu cấu thành, tức là để không có khả năng không rõ ràng trong việc biên dịch. Tính chất này có thể đạt được bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào ứng dụng. Ví dụ, nó có thể được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-1:2019 (ISO/IEC 18384-1:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 1: Thuật ngữ và khái niệm cho kiến trúc hướng dịch vụ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-2:2019 (ISO/IEC 18384-2:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu đối với kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 2: Kiến trúc tham chiếu cho giải pháp kiến trúc hướng dịch vụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-3:2019 (ISO/IEC 18384-3:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 3: Bản thể học kiến trúc hướng dịch vụ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-2:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 2: Cơ chế sử dụng hàm băm chuyên dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 1: Tổng quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-2:2017 (ISO/IEC 9798-2:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - xác thực thực thể - Phần 2: Cơ chế sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-3:2017 (ISO/IEC 9798-3:1998 with amendment 1:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 3: Cơ chế sử dụng kỹ thuật chữ ký số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-3:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 3: Cơ chế sử dụng hàm băm phổ biến
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-1:2019 (ISO/IEC 18384-1:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 1: Thuật ngữ và khái niệm cho kiến trúc hướng dịch vụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-2:2019 (ISO/IEC 18384-2:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu đối với kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 2: Kiến trúc tham chiếu cho giải pháp kiến trúc hướng dịch vụ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12482-3:2019 (ISO/IEC 18384-3:2016) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc tham chiếu cho kiến trúc hướng dịch vụ - Phần 3: Bản thể học kiến trúc hướng dịch vụ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-5:2020 (ISO/IEC 9798-5:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 5: Cơ chế sử dụng kỹ thuật không tiết lộ thông tin
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-6:2020 (ISO/IEC 9798-6:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 6: Cơ chế sử dụng truyền dữ liệu thủ công
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12852-1:2020 (ISO/IEC 15946-1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 1: Tổng quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11817-4:2020 (ISO/IEC 9798-4:1999) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể - Phần 4: Cơ chế sử dụng hàm kiểm tra mật mã
- Số hiệu: TCVN11817-4:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
