Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11775:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11775:2016 về Hoạt động thư viện – Thuật ngữ và định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ thư viện là văn bản tiêu chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thư viện tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các loại hình mục lục, sản phẩm và dịch vụ thư viện, tạo cơ sở thống nhất cho việc quản lý, vận hành và phát triển hoạt động thư viện trên cả nước.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi về hệ thống mục lục thư viện
Hệ thống mục lục là công cụ quan trọng phản ánh toàn bộ vốn tài liệu của một thư viện. Tiêu chuẩn đã phân loại và định nghĩa chi tiết các dạng mục lục thư viện như sau:
- Mục lục phiếu (card catalogue): Hệ thống mục lục truyền thống sử dụng các phiếu mô tả thông tin tài liệu được sắp xếp theo một trật tự nhất định để người dùng tra cứu thủ công.
- Mục lục dạng sách (book catalogue): Loại mục lục được tạo lập dưới hình thức sách đóng tập hoặc tờ ghép. Dạng mục lục này thường chỉ áp dụng đối với các bộ sưu tập tài liệu có quy mô nhỏ.
- Mục lục mở (open catalogue): Hệ thống mục lục không hạn chế việc bổ sung các phiếu mục lục mới. Các phiếu hiện tại trong mục lục có thể được tiến hành hiệu đính và sửa chữa khi cần thiết.
- Mục lục đóng (closed catalogue): Hệ thống mục lục không bổ sung hoặc chỉ hạn chế bổ sung phiếu mới trong một số hạng mục nhất định. Các phiếu hiện có trong mục lục này tiếp tục bị loại bỏ khi thực hiện sửa đổi hoặc khi chuyển đổi toàn bộ sang dạng đọc máy.
- Mục lục sao chép (facsimile catalogue): Loại mục lục bao gồm các phiếu mô tả có kích thước khổ lớn hơn khổ tiêu chuẩn thông thường. Trên mỗi phiếu được in kèm một ảnh thu nhỏ của bìa tài liệu và các phiếu này được đóng lại với nhau thành tập.
- Mục lục vi dạng (computer output microform catalogue): Loại mục lục được tạo ra trực tiếp trên vi phiếu hoặc vi phim từ tệp biểu ghi thư mục đọc máy bằng cách sử dụng các thiết bị chuyên dùng.
- Mục lục trực tuyến (online catalogue): Hệ thống mục lục tập hợp các biểu ghi thư mục của thư viện, cho phép người dùng truy cập, tìm kiếm và khai thác thông tin thông qua mạng máy tính.
- Mục lục liên hợp (union catalogue): Loại mục lục phản ánh vốn tài liệu của tất cả các thư viện trong cùng một hệ thống thư viện hoặc của một nhóm các thư viện hoạt động độc lập với nhau. Mục lục này có chức năng chỉ ra cụ thể tên và ký hiệu kho của thư viện đang lưu giữ tài liệu đó.
- Mục lục liên hợp ảo (virtual union catalogue): Chương trình được thiết kế chuyên biệt nhằm hướng dẫn và hỗ trợ người dùng định vị các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao nhất.
Hệ thống tra cứu thuật ngữ đối chiếu song ngữ
Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, hội nhập quốc tế và đồng bộ hóa thuật ngữ chuyên ngành, tiêu chuẩn xây dựng hai bộ công cụ tra cứu đối chiếu song ngữ bao gồm:
- Mục lục tra cứu thuật ngữ tiếng Việt - Anh: Hỗ trợ người dùng tra cứu nhanh các thuật ngữ chuyên ngành từ tiếng Việt sang tiếng Anh tương ứng (ví dụ: mục lục dạng sách, mục lục đóng, mục lục liên hợp, mục lục liên hợp ảo, mục lục mở, mục lục phiếu, mục lục sao chép, mục lục trực tuyến, mục lục vi dạng).
- Mục lục tra cứu thuật ngữ tiếng Anh - Việt: Hỗ trợ tra cứu ngược từ các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành sang tiếng Việt, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc dịch thuật và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động thư viện tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THƯ VIỆN
Library activities - Terms and definitions of library products and services
Lời nói đầu
TCVN 11775:2016 do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THƯ VIỆN
Library activities - Terms and definitions of library products and services
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ trong hoạt động thư viện.
2.1.1 Mục lục và cơ sở dữ liệu
2.1.1.1
Mục lục phiếu (card catalogue)
Thông tin về vốn tài liệu của thư viện được trình bày dưới dạng phiếu và lưu giữ theo trật tự nhất định trong các ô mục lục.
2.1.1.2
Mục lục dạng sách (book catalogue)
Mục lục được tạo lập dưới hình thức sách đóng tập hoặc tờ ghép, thường chỉ áp dụng cho các bộ sưu tập nhỏ.
2.1.1.3
Tổng mục lục (master catalogue)
Mục lục phản ánh toàn bộ vốn tài liệu của một thư viện.
2.1.1.4
Mục lục mở (open catalogue)
Mục lục không hạn chế bổ sung phiếu mục lục mới, các phiếu hiện tại có thể hiệu đính và sửa chữa khi cần.
2.1.1.5
Mục lục đóng (closed catalogue)
Mục lục không bổ sung hoặc chỉ hạn chế bổ sung phiếu mới trong một số hạng mục và các phiếu hiện có tiếp tục bị loại bỏ khi sửa đổi hoặc chuyển sang dạng đọc máy.
2.1.1.6
Mục lục sao chép (facsimile catalogue)
Mục lục bao gồm các phiếu mô tả với khổ lớn hơn khổ tiêu chuẩn, mỗi phiếu có in thêm một ảnh thu nhỏ của bìa tài liệu và được đóng lại với nhau.
2.1.1.7
Mục lục vi dạng (computer output microform catalogue)
Mục lục được tạo ra trực tiếp trên vi phiếu hoặc vi phim từ tệp biểu ghi thư mục đọc máy bằng thiết bị chuyên dùng.
2.1.1.8
Mục lục trực tuyến (online catalogue)
Mục lục tập hợp các biểu ghi thư mục, cung cấp truy cập thông qua mạng máy tính.
2.1.1.9
Mục lục liên hợp (union catalogue)
Mục lục vốn tài liệu của tất cả thư viện trong một hệ thống thư viện hoặc nhóm thư viện độc lập, chỉ ra tên và ký hiệu kho của thư viện có tài liệu đó.
2.1.1.10
Mục lục liên hợp ảo (virtual union catalogue)
Hệ thống tự động hoá dành cho tìm kiếm (2.2.1.13) đồng thời trong mục lục riêng rẽ của hai hoặc nhiều thư viện dùng chung chuẩn tra cứu thông tin.
2.1.1.11
Danh mục liên hợp (union list)
Danh sách hoàn chỉnh vốn tài liệu của một nhóm thư viện bao quát tài liệu theo loại hình, chủ đề, hoặc lĩnh vực cụ thể, thường được biên soạn nhằm chia sẻ nguồn lực.
2.1.1.12
Siêu cơ sở dữ liệu (metadatabase)
Cơ sở dữ được hình thành bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều cơ sở dữ liệu nhỏ hơn theo cơ chế cho phép người
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11642-1:2016 (ISO 10161-1:2014) về Thông tin và tư liệu - Liên kết hệ thống mở - Đặc tả giao thức ứng dụng mượn liên thư viện - Phần 1: Đặc tả giao thức
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11642-2:2016 (ISO 10161-2:2014) về Thông tin và tư liệu - Liên kết hệ thống mở - Đặc tả giao thức ứng dụng mượn liên thư viện - Phần 2: Hình thức trình bày tuân thủ trong triển khai giao thức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11645:2016 (ISO 15511:2011) về Thông tin và tư liệu - Ký hiệu nhận dạng tiêu chuẩn quốc tế cho các thư viện và các tổ chức liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11280:2015 về Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa về tổ chức kho và bảo quản tài liệu
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số
- 1Quyết định 4242/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10670:2014 về Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa về bổ sung và biên mục
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11642-1:2016 (ISO 10161-1:2014) về Thông tin và tư liệu - Liên kết hệ thống mở - Đặc tả giao thức ứng dụng mượn liên thư viện - Phần 1: Đặc tả giao thức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11642-2:2016 (ISO 10161-2:2014) về Thông tin và tư liệu - Liên kết hệ thống mở - Đặc tả giao thức ứng dụng mượn liên thư viện - Phần 2: Hình thức trình bày tuân thủ trong triển khai giao thức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11645:2016 (ISO 15511:2011) về Thông tin và tư liệu - Ký hiệu nhận dạng tiêu chuẩn quốc tế cho các thư viện và các tổ chức liên quan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11280:2015 về Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa về tổ chức kho và bảo quản tài liệu
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11775:2016 về Hoạt động thư viện – Thuật ngữ và định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ thư viện
- Số hiệu: TCVN11775:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
