Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về "Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung" là văn bản kỹ thuật nghiệp vụ nền tảng, đóng vai trò thống nhất hệ thống thuật ngữ, khái niệm sử dụng trong lĩnh vực thư viện và thông tin thư viện tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa cách hiểu, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và tạo cơ sở pháp lý, khoa học cho việc hợp tác, trao đổi thông tin trong nước và quốc tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 10274:2013 được xây dựng nhằm áp dụng rộng rãi cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thư viện, thông tin tư liệu tại Việt Nam. Nội dung tiêu chuẩn tập trung vào các khía cạnh:
- Thống nhất cách hiểu đối với các thuật ngữ chuyên ngành thư viện từ cơ bản đến chuyên sâu.
- Làm cơ sở để biên soạn các tài liệu giảng dạy, nghiên cứu khoa học và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thư viện.
- Hỗ trợ quá trình hội nhập quốc tế thông qua việc đối chiếu thuật ngữ tương đương bằng các ngôn ngữ phổ biến như tiếng Anh và tiếng Nga.
Cấu trúc và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được thiết kế khoa học với hệ thống tra cứu đa ngôn ngữ, giúp người sử dụng dễ dàng tiếp cận và đối chiếu thuật ngữ. Các nội dung chính bao gồm:
- Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chung: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm nền tảng về thư viện, hoạt động thư viện, các loại hình thư viện, và các đối tượng phục vụ của thư viện.
- Mục lục tra cứu thuật ngữ tiếng Việt: Sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, giúp người dùng nhanh chóng tra cứu định nghĩa và cách sử dụng chuẩn xác của từng thuật ngữ trong ngữ cảnh nghiệp vụ Việt Nam.
- Mục lục tra cứu thuật ngữ tiếng Anh: Cung cấp các thuật ngữ tương đương trong tiếng Anh, hỗ trợ đắc lực cho công tác dịch thuật, giao lưu quốc tế và áp dụng các chuẩn công nghệ thư viện hiện đại của thế giới.
- Mục lục tra cứu thuật ngữ tiếng Nga: Hệ thống hóa các thuật ngữ tương đương bằng tiếng Nga, kế thừa và phát triển các tài liệu chuyên ngành truyền thống, phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu.
Ý nghĩa của việc ban hành TCVN 10274:2013
Việc áp dụng TCVN 10274:2013 mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành thư viện Việt Nam:
- Chuẩn hóa nghiệp vụ: Giúp các thư viện trên toàn quốc (thư viện công cộng, thư viện đại học, thư viện chuyên ngành) có chung một "ngôn ngữ" nghiệp vụ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Định nghĩa rõ ràng về các dịch vụ thư viện giúp các đơn vị xác định đúng hướng phát triển, nâng cao trải nghiệm của người đọc và tối ưu hóa nguồn lực thông tin.
- Thúc đẩy liên thông thư viện: Sự thống nhất về thuật ngữ là điều kiện tiên quyết để xây dựng các mạng lưới liên thông thư viện, chia sẻ tài nguyên thông tin dùng chung giữa các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA CHUNG
Library activities- General terms and definitions
Lời nói đầu
TCVN 10274:2013 do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn TCVN 10274:2013 là tiêu chuẩn quốc gia chuyên ngành về hoạt động thư viện, bao gồm 152 thuật ngữ và định nghĩa chung sử dụng trong lĩnh vực hoạt động thư viện.
Cùng với việc xây dựng 109 thuật ngữ mới, tiêu chuẩn này còn viện dẫn 43 thuật ngữ chung về lĩnh vực thư viện hoặc liên quan đến hoạt động thư viện của TCVN 5453:2009 Thông tin và tư liệu - Từ vựng. Trong đó:
3.1. Khái niệm chung và thuật ngữ liên quan, gồm 34 thuật ngữ và định nghĩa (viện dẫn 11 thuật ngữ)
3.2. Các loại hình thư viện, gồm 32 thuật ngữ và định nghĩa (viện dẫn 15 thuật ngữ)
3.3. Các nguồn lực thư viện, gồm 35 thuật ngữ và định nghĩa (viện dẫn 8 thuật ngữ)
3.4. Tổ chức lao động và hoạt động nghiệp vụ thư viện, gồm 51 thuật ngữ và định nghĩa (viện dẫn 9 thuật ngữ).
Các thuật ngữ và định nghĩa có khái niệm bao quát rộng hơn được xếp trước các thuật ngữ và định nghĩa có khái niệm mang tính khái quát hẹp hơn. Mỗi thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được kèm theo thuật ngữ tiếng Anh dùng làm tham chiếu để trong ngoặc đơn. Tham chiếu bằng tiếng Nga của thuật ngữ được sắp xếp ở “Mục lục tra cứu tiếng Nga". Có ba mục lục tra cứu bằng ba ngôn ngữ theo thứ tự: Việt - Anh - Nga.
Trong các năm tiếp theo, Thư viện Quốc gia Việt Nam sẽ tiếp tục xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực hoạt động thư viện, cụ thể:
- Hoạt động thư viện -Thuật ngữ và định nghĩa về bổ sung và biên mục
- Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa về tổ chức kho và bảo quản
- Hoạt động thư viện -Thuật ngữ và định nghĩa về sản phẩm và dịch vụ thư viện
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA CHUNG
Library activities- General terms and definitions
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản về hoạt động thư viện
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) Thông tin và tư liệu - Từ vựng
3.1. Khái niệm chung và thuật ngữ liên quan
3.1.1. Thư viện (library)
Tổ chức hay bộ phận của tổ chức trong đó các kho thư viện (3.3.1.3) được lập, duy trì và sẵn sàng cho mượn nhờ các dịch vụ của một đội ngũ nhân viên
[TCVN 5453:2009, định nghĩa 3.1.04]
CHÚ THÍCH: Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, xuất bản phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe - nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục hoặc giải trí
3.1.2. Khoa học thư viện (library science)
Một nhánh của khoa học thông tin có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và hoạt động của các Kho thư viện (3.3.1.3) hoặc các thư viện (3.1.1)
[TCVN 5453:2009, định nghĩa 1.2.10]
CHÚ THÍCH: Khoa học xã hội nghiên cứu lịch sử, lý luận, quy luật, nguyên tắc hình thành, phá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Pháp Lệnh thư viện năm 2000
- 2Nghị định 72/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thư viện
- 3Quyết định 4222/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001) về Thông tin và tư liệu - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10844:2015 (ISO 2146:2010) về Thông tin và tư liệu - Dịch vụ đăng ký cho các thư viện và tổ chức liên quan
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10274:2013 về Hoạt động thư viện - Thuật ngữ và định nghĩa chung
- Số hiệu: TCVN10274:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
