Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11573:2017 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật được công bố vào năm 2017 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, với nội dung cốt lõi quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, quy trình kiểm tra và phương pháp thử đối với các loại nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống phục vụ cho hoạt động nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống phổ biến được sản xuất nhân tạo hoặc khai thác tự nhiên phục vụ mục đích nuôi thương phẩm, bao gồm các đối tượng chủ lực như: Nghêu bến tre (Meretrix lyrata), Hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas), Hàu cửa sông (Crassostrea ariakensis), Tu hài (Lutraria rhynchaena), Vẹm vỏ xanh (Perna viridis) và Sò huyết (Tegillarca granosa). Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu con giống và các cơ quan quản lý chất lượng chuyên ngành.
Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng con giống
Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu cụ thể nhằm đánh giá toàn diện chất lượng nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống trước khi đưa vào nuôi thương phẩm:
- Chỉ tiêu cảm quan: Con giống trong cùng một lô phải có ngoại hình đồng đều về kích cỡ, màu sắc đặc trưng của từng loài, không bị dị hình. Vỏ nhuyễn thể phải hoàn chỉnh, kín, không bị nứt, vỡ hoặc sứt mẻ. Khi ở trong nước, con giống phải hoạt động nhanh nhẹn, có phản xạ khép vỏ nhanh khi bị tác động vật lý hoặc khi đưa ra khỏi môi trường nước.
- Trạng thái sức khỏe: Nhuyễn thể giống không có dấu hiệu bị tổn thương cơ học, không bám bẩn hoặc bị ký sinh trùng bám ngoài vỏ với mật độ cao. Cơ khép vỏ phải khỏe mạnh, không có hiện tượng yếu, mở vỏ liên tục hoặc chết lâm sàng.
- Kích cỡ con giống: Tiêu chuẩn phân loại kích cỡ giống cụ thể cho từng loài dựa trên chiều dài vỏ hoặc số lượng con trên một đơn vị khối lượng (mật độ con/kg), đảm bảo đạt tiêu chuẩn kích cỡ tối thiểu để chuyển sang giai đoạn nuôi thương phẩm.
Yêu cầu về an toàn dịch bệnh
Đây là nội dung đặc biệt quan trọng nhằm ngăn ngừa sự lây lan của các tác nhân gây bệnh nguy hiểm trong môi trường tự nhiên và các vùng nuôi tập trung. Tiêu chuẩn quy định nhuyễn thể giống phải hoàn toàn âm tính với các loại dịch bệnh nguy hiểm theo danh mục quy định, cụ thể:
- Đối với nghêu/nghêu bến tre: Không nhiễm ký sinh trùng đơn bào Perkinsus olseni.
- Đối với hàu: Không nhiễm ký sinh trùng Perkinsus marinus, Perkinsus olseni và vi rút gây hội chứng tử vong ở hàu (Ostreid herpesvirus 1 - OsHV-1).
- Đối với các loài nhuyễn thể khác: Phải đảm bảo không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo danh mục bệnh động vật thủy sản phải công bố dịch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phương pháp kiểm tra và thử nghiệm
Để xác định các chỉ tiêu chất lượng đạt chuẩn, tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng các phương pháp thử nghiệm khoa học:
- Đánh giá cảm quan: Thực hiện bằng mắt thường hoặc sử dụng kính lúp cầm tay, kính hiển vi soi nổi để kiểm tra hình thái, màu sắc, độ nguyên vẹn của vỏ và phản xạ của con giống trong môi trường nước sạch.
- Kiểm tra kích cỡ và tỷ lệ sống: Sử dụng phương pháp đo trực tiếp bằng thước kẹp panme hoặc đếm số lượng con giống trên một đơn vị khối lượng mẫu ngẫu nhiên để tính toán kích cỡ trung bình và tỷ lệ sống (phải đạt trên mức tối thiểu quy định).
- Chẩn đoán bệnh: Áp dụng các phương pháp sinh học phân tử như PCR (Polymerase Chain Reaction), RT-PCR hoặc kiểm tra mô bệnh học theo các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành để phát hiện chính xác sự hiện diện của mầm bệnh ký sinh trùng và vi rút.
Quy định về bao gói, ghi nhãn và vận chuyển
Nhằm duy trì chất lượng con giống tối ưu từ nơi sản xuất đến nơi nuôi thả, tiêu chuẩn yêu cầu:
- Bao gói: Con giống phải được đóng gói trong các dụng cụ chuyên dụng (như túi nilon có bơm oxy, thùng xốp) đảm bảo giữ ẩm, thông thoáng và nhiệt độ ổn định.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, được khử trùng trước khi xếp hàng. Quá trình vận chuyển phải khống chế nhiệt độ phù hợp với từng loài (thường duy trì ở nhiệt độ mát từ 15 độ C đến 20 độ C) và hạn chế tối đa thời gian vận chuyển để tránh làm suy giảm tỷ lệ sống của giống.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11573:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng con giống lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp người nuôi lựa chọn được nguồn giống sạch bệnh, chất lượng cao, giảm thiểu rủi ro thiên tai dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Seea bivalve molluscs - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 11573:2017 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Seea bivalve molluscs - Technical requirements
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống của tu hài (Lutraria), ngao (Meretrix) và hàu (Crassostrea).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8710-10:2015 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
TCVN 8710-11:2015 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Giống cấp I (Size grade one seed)
Tu hài, ngao và hàu giống cấp I là con giống đã phát triển hoàn chỉnh cơ thể như con trưởng thành, có thể kết thúc giai đoạn nuôi trong bể chuyển sang ương thành giống cấp II.
3.2. Giống cấp II (Size grade two seed)
Tu hài, ngao và hàu giống cấp II là con giống đảm bảo kích thước và khối lượng để đưa vào nuôi thương phẩm.
3.3. Hàu bám (Adhesive oyster)
Là hàu được sản xuất theo quy trình hàu bám.
3.4. Hàu rời (Inadhesive oyster)
Là hàu được sản xuất theo quy trình hàu rời.
4.1. Nguồn gốc
4.1.1. Từ nguồn sản xuất nhân tạo đối với hai loài tu hài và hàu.
4.1.2. Từ nguồn sản xuất nhân tạo và khai thác từ tự nhiên đối với ngao
4.2. Yêu cầu kỹ thuật con giống
4.2.1. Giống cấp I
Tu hài, ngao và hàu giống cấp I phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng 1
Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với con giống cấp I
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu | ||
| Tu hà | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11368:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng trifluralin - Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11369:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng fluoroquinolone - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13767:2023 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh
- 1Thông tư 38/2012/TT-BNNPTNT về danh mục bệnh thủy sản phải công bố dịch do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 3687/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11368:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng trifluralin - Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11369:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng fluoroquinolone - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13767:2023 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11573:2017 về Nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN11573:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
