Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11221:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 559:1991, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống thép không gỉ và ống thép hàn được sử dụng trong hệ thống đường dẫn nước và nước thải. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ống thép không nối (ống đúc) và ống thép hàn (bao gồm hàn thẳng và hàn xoắn) được sử dụng để vận chuyển nước, bao gồm cả nước sinh hoạt và nước thải.
- Quy định các điều kiện kỹ thuật khi giao hàng đối với các loại ống thép này, đảm bảo tính an toàn, độ bền và khả năng chịu áp lực trong quá trình vận hành hệ thống cấp thoát nước.
- Giới hạn phạm vi áp dụng đối với các đường ống có kích thước và độ dày thành ống cụ thể, phù hợp với các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống đường ống dẫn nước hiện hành.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về kích thước và khối lượng trên một đơn vị chiều dài của ống thép (như ISO 4200 hoặc các tiêu chuẩn TCVN tương đương).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của thép, bao gồm thử kéo, thử uốn, và thử thủy tĩnh để kiểm tra độ kín của ống.
- Các tiêu chuẩn về kiểm tra không phá hủy (NDT) đối với mối hàn của ống thép hàn nhằm phát hiện các khuyết tật bên trong và bề mặt.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu:
- Ống thép không nối (Seamless tube): Là loại ống được chế tạo bằng phương pháp tạo lỗ từ một phôi đặc, không có bất kỳ mối hàn nào dọc theo thân ống.
- Ống thép hàn (Welded tube): Là loại ống được chế tạo bằng cách uốn cong tấm thép hoặc băng thép rồi hàn các mép lại với nhau bằng phương pháp hàn nóng chảy hoặc hàn điện trở.
- Đường kính ngoài danh nghĩa (D): Kích thước đường kính ngoài được chỉ định trên danh nghĩa của ống, dùng để định danh kích cỡ ống trong thiết kế.
- Chiều dày thành ống danh nghĩa (T): Chiều dày của thành ống được xác định trên bản vẽ thiết kế, chưa tính đến các dung sai cho phép trong quá trình sản xuất.
Các ký hiệu toán học và kỹ thuật được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để biểu thị các thông số đặc trưng của ống thép:
- D: Ký hiệu cho đường kính ngoài danh nghĩa của ống thép, tính bằng milimét (mm).
- T: Ký hiệu cho chiều dày thành ống danh nghĩa, tính bằng milimét (mm).
- M: Ký hiệu cho khối lượng trên một đơn vị chiều dài của ống, tính bằng kilôgam trên mét (kg/m).
- Các ký hiệu liên quan đến giới hạn bền kéo, giới hạn chảy và độ giãn dài tương đối của vật liệu thép chế tạo ống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG THÉP CHO ĐƯỜNG NƯỚC VÀ ĐƯỜNG NƯỚC THẢI
Steel tubes for water and sewage
Lời nói đầu
TCVN 11221:2015 hoàn toàn tương đương ISO 559:1991.
TCVN 11221:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5, Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG THÉP CHO ĐƯỜNG NƯỚC VÀ ĐƯỜNG NƯỚC THẢI
Steel tubes for water and sewage
Tiêu chuẩn này quy định điều kiện kỹ thuật cho việc cung cấp ống thép không hàn và hàn dùng để dẫn nước và thoát nước ở nhiệt độ từ -10oC đến 120oC.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ống thép phù hợp với TCVN 8888 (ISO 65) và các ống thép đầu bằng tương tự (dùng để cung cấp dịch vụ).
Các tài liệu dưới đây rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 198 (ISO 7438), Vật liệu kim loại - Thử uốn.
TCVN 1830 (ISO 8492), Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp.
TCVN 4399 (ISO 404), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 5894 (ISO 5252), Ống thép - Hệ thống dung sai.
TCVN 8888 (ISO 65), Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1).
TCVN 9839 (ISO 4200), Ống thép đầu bằng, hàn và không hàn - Kích thước và khối lượng trên một mét dài.
TCVN 11225 (ISO 6761), Ống thép - Chuẩn bị đầu ống và phụ tùng nối ống để hàn.
ISO 9302:1989, Seamless and welded (except submerged arc welding) steel tubes for pressure purpose - Electromagnetic testing for verification of hydraulic leak-tightness (Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn) cho mục đích chịu áp lực - Thử nghiệm điện từ để xác định độ rò rỉ nước).
3.1. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1.1. Ống không hàn (seamless tube)
Sản phẩm rắn được xuyên lỗ, được gia công nóng và được hoàn thiện nóng hoặc lạnh.
3.1.2. Ống hàn (welded tube)
Phôi dạng phẳng được tạo hình thành ống dạng tròn và được hàn theo chiều dài hoặc hàn theo đường xoắn vít.
3.2. Ký hiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu sau; các ký hiệu này phù hợp với các ký hiệu được quy định trong ISO 3545-1, ISO 6708 và ISO 6892.
DN Kích thước danh nghĩa.
D Đường kính ngoài của ống, tính bằng mm.
T Chiều dày của ống, tính bằng mm.
H Khoảng cách giữa các bàn máy của máy thử, tính bằng mm.
M Khối lượng trên đơn vị chiều dài, tính bằng kg/m.
Rm Giới hạn bền kéo, tính bằng MPa.
ReH Giới hạn chảy trên, tính bằng MPa.
ReL Giới hạn chảy dưới
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7698-1:2007 (ISO 3545-1:1989) về Ống thép và phụ tùng đường ống - Ký hiệu sử dụng trong phần đặc tính kỹ thuật - Phần 1 - Ống và phụ tùng đường ống có mặt cắt ngang tròn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9833:2013 (ISO 2037:1992) về Ống thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9841:2013 (ISO 7598:1988) về Ống thép không gỉ thích hợp để tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-3:2017 (ISO 16075-3:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 3: Các hợp phần của dự án tái sử dụng cho tưới
- 1Quyết định 4055/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 về Vật liệu kim loại - Thử uốn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8888:2011 (ISO 65:1981) về Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7698-1:2007 (ISO 3545-1:1989) về Ống thép và phụ tùng đường ống - Ký hiệu sử dụng trong phần đặc tính kỹ thuật - Phần 1 - Ống và phụ tùng đường ống có mặt cắt ngang tròn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9833:2013 (ISO 2037:1992) về Ống thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9841:2013 (ISO 7598:1988) về Ống thép không gỉ thích hợp để tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11225:2015 (ISO 6761:1981) về Ống thép - Chuẩn bị đầu ống và phụ tùng nối ống để hàn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12180-3:2017 (ISO 16075-3:2015) về Hướng dẫn sử dụng nước thải đã xử lý cho các dự án tưới - Phần 3: Các hợp phần của dự án tái sử dụng cho tưới
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11221:2015 (ISO 559:1991) về Ống thép cho đường nước và đường nước thải
- Số hiệu: TCVN11221:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
