Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9833:2013 (ISO 2037:1992)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9833:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2037:1992. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật quan trọng đối với ống thép không gỉ được sử dụng trong quy trình sản xuất, chế biến và vận chuyển thuộc ngành công nghiệp thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm ống thép không gỉ trong ngành thực phẩm:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ống thép không gỉ thẳng, được chế tạo bằng phương pháp hàn hoặc kéo nguội không gỉ, chuyên dùng để dẫn các sản phẩm lỏng hoặc bán lỏng trong các thiết bị và đường ống của nhà máy thực phẩm.
- Quy định các kích thước danh nghĩa, dung sai kích thước, độ nhám bề mặt và các yêu cầu về vật liệu chế tạo nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tối đa.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại ống thép dùng trong các ngành công nghiệp khác không yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh dịch tễ hoặc các hệ thống áp lực cao không liên quan đến thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu này là nền tảng kỹ thuật để xác định các thông số đo lường và chất lượng:
- ISO 468: Quy định về độ nhám bề mặt - Các thông số, trị số và quy tắc chung để xác định yêu cầu kỹ thuật của bề mặt ống.
- ISO 1127: Quy định về kích thước, dung sai và khối lượng trên một đơn vị chiều dài của ống thép không gỉ.
- Các tiêu chuẩn liên quan khác về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính và hóa học của thép không gỉ để đảm bảo tính đồng nhất và độ bền của vật liệu trong môi trường thực phẩm.
3. Kích thước và dung sai (Điều 3)
Điều 3 quy định chi tiết về các thông số kích thước hình học của ống thép không gỉ, đảm bảo tính lắp lẫn và hiệu quả vận hành hệ thống:
- Đường kính ngoài và chiều dày thành ống: Tiêu chuẩn đưa ra bảng kích thước chuẩn hóa cho đường kính ngoài danh nghĩa (D) và chiều dày thành ống (t). Các thông số này phải tuân thủ nghiêm ngặt để tương thích với các phụ kiện nối ống như co, tê, van trong ngành thực phẩm.
- Dung sai đường kính ngoài: Quy định mức sai lệch cho phép đối với đường kính ngoài nhằm đảm bảo độ kín khít khi kết nối. Dung sai này thường được giới hạn ở mức rất thấp (theo các cấp dung sai quy định trong ISO 1127).
- Dung sai chiều dày thành ống: Xác định mức độ chênh lệch cho phép của độ dày thành ống tại mọi điểm trên thân ống, giúp đảm bảo khả năng chịu áp lực đồng đều và tránh hiện tượng mỏng cục bộ gây mất an toàn.
- Độ thẳng của ống: Quy định độ lệch độ thẳng tối đa trên toàn bộ chiều dài của ống để tránh hiện tượng cong vênh gây khó khăn cho việc lắp đặt hệ thống đường ống dài.
4. Vật liệu và chất lượng bề mặt (Điều 4)
Điều 4 là một trong những nội dung quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn vệ sinh thực phẩm và độ bền của thiết bị:
- Yêu cầu về vật liệu: Ống phải được chế tạo từ các mác thép không gỉ austenit (ví dụ như SUS 304, SUS 316 hoặc các mác tương đương) có khả năng chống ăn mòn cao, không phản ứng hóa học với các thành phần trong thực phẩm (axit, muối, kiềm) và không giải phóng các chất độc hại vào sản phẩm.
- Chất lượng bề mặt trong (Bề mặt tiếp xúc thực phẩm): Bề mặt bên trong của ống phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật như vết nứt, rỗ, vảy oxit hoặc các vết xước sâu. Độ nhám bề mặt trong (Ra) phải đạt trị số cực nhỏ (thường không vượt quá 0,8 micromet) để ngăn ngừa sự bám dính của vi khuẩn, cặn bẩn và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vệ sinh tại chỗ (CIP - Cleaning in Place).
- Chất lượng bề mặt ngoài: Bề mặt bên ngoài của ống cũng cần được xử lý sạch sẽ, không có các khuyết tật nghiêm trọng, đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ dàng lau chùi trong môi trường nhà xưởng.
- Yêu cầu về mối hàn (đối với ống hàn): Mối hàn dọc thân ống phải được thực hiện bằng công nghệ hàn tiên tiến (như hàn TIG/plasma), đường hàn phải ngấu đều, nhẵn phẳng và được xử lý bề mặt để có khả năng chống ăn mòn tương đương với kim loại cơ bản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9833:2013
ISO 2037:1992
ỐNG THÉP KHÔNG GỈ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Stainless steel tubes for the food industry
Lời nói đầu
TCVN 9833:2013 hoàn toàn tương với ISO 2037:1992.
TCVN 9833:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỐNG THÉP KHÔNG GỈ DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Stainless steel tubes for the food industry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kích thước, dung sai, độ nhám bề mặt, vật liệu và các yêu cầu vệ sinh cho ống thép không gỉ, hàn hoặc không hàn theo cả chiều dài dùng cho công nghiệp thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991), Ống thép - Hệ thống dung sai.
3. Kích thước
Các kích thước đưa ra trong Bảng 1 được trích từ ISO 1127:1992, loạt đường kính ngoài 1 và 2. Để biết thêm thông tin liên quan đến các loạt này, xem TCVN 9839 (ISO 4200).
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính ngoài của ống | Chiều dày |
| 12 12,7 17,2 21,3 | 1 1 1 1 |
| 25 33,7 38 | 1,2; 1,6 1,2; 1,6 1,2; 1,6 |
| 40 51 63,5 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8888:2011 (ISO 65:1981) về Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7698-3:2007 (ISO 3585-3:1989) về Ống thép và phụ tùng đường ống - Ký hiệu sử dụng trong phần đặc tính kỹ thuật - Phần 3 - Đầu nối ống có mặt cắt ngang tròn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11221:2015 (ISO 559:1991) về Ống thép cho đường nước và đường nước thải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11225:2015 (ISO 6761:1981) về Ống thép - Chuẩn bị đầu ống và phụ tùng nối ống để hàn
- 1Quyết định 2588/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7702:2007 (ISO 1127:1992) về ống thép không gỉ - Kích thước, dung sai và khối lượng quy ước trên đơn vị chiều dài
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8888:2011 (ISO 65:1981) về Ống thép cacbon thích hợp đối với việc tạo ren phù hợp với TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7698-3:2007 (ISO 3585-3:1989) về Ống thép và phụ tùng đường ống - Ký hiệu sử dụng trong phần đặc tính kỹ thuật - Phần 3 - Đầu nối ống có mặt cắt ngang tròn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11221:2015 (ISO 559:1991) về Ống thép cho đường nước và đường nước thải
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11225:2015 (ISO 6761:1981) về Ống thép - Chuẩn bị đầu ống và phụ tùng nối ống để hàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9833:2013 (ISO 2037:1992) về Ống thép không gỉ dùng trong công nghiệp thực phẩm
- Số hiệu: TCVN9833:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
