Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11201:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng sulfamethazin bằng phương pháp sắc kí lỏng có tạo dẫn xuất sau cột (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11201:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc cốt lõi và các yêu cầu về thuốc thử.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đối tượng kiểm nghiệm: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sulfamethazin (một loại kháng sinh nhóm sulfonamide thường được giám sát chặt chẽ) trong thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm thức ăn bổ sung (premixture).
- Phương pháp sử dụng: Áp dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với kỹ thuật tạo dẫn xuất sau cột để tăng độ nhạy và độ chọn lọc của phép đo.
- Giới hạn định lượng: Phương pháp này cho phép xác định chính xác hàm lượng sulfamethazin ở các mức nồng độ vết, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi, chuẩn bị mẫu thử và các hướng dẫn chung về an toàn phòng thí nghiệm hóa học.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích sulfamethazin được thực hiện qua các bước kỹ thuật tuần tự và chặt chẽ:
- Chiết tách: Sulfamethazin có trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết ra bằng dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp dung môi hữu cơ và nước hoặc dung dịch đệm) để giải phóng tối đa hoạt chất khỏi nền mẫu.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được lọc hoặc làm sạch qua các cột chiết pha rắn (SPE) hoặc các biện pháp xử lý mẫu thích hợp nhằm loại bỏ các tạp chất gây nhiễu đường nền sắc ký.
- Phân tích sắc ký (HPLC): Dịch lọc sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng pha đảo. Quá trình tách sulfamethazin ra khỏi các cấu tử khác được thực hiện trên cột sắc ký thích hợp.
- Tạo dẫn xuất sau cột: Ngay sau khi ra khỏi cột sắc ký, sulfamethazin được cho phản ứng liên tục với thuốc thử tạo dẫn xuất (ví dụ: dimethylaminobenzaldehyd - DMAB) trong một cuộn phản ứng nhiệt độ cao để tạo thành một phức chất có khả năng hấp thụ quang học mạnh.
- Phát hiện và định lượng: Phức chất tạo thành được phát hiện bằng đầu dò quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) hoặc đầu dò huỳnh quang ở bước sóng đặc trưng. Hàm lượng sulfamethazin được tính toán dựa trên diện tích pic hoặc chiều cao pic so với đường chuẩn của chất chuẩn sulfamethazin tinh khiết.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Yêu cầu về hóa chất và chất chuẩn sử dụng trong quá trình phân tích phải đảm bảo độ tinh khiết cao để tránh sai số:
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Sử dụng nước loại 1 hoặc nước dùng cho HPLC để pha chế dung dịch đệm và pha động.
- Hóa chất và dung môi: Các dung môi như methanol, acetonitrile, acid phosphoric, acid citric... phải đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký (grade HPLC) hoặc tiêu chuẩn tinh khiết phân tích.
- Chất chuẩn Sulfamethazin: Chất chuẩn có độ tinh khiết đã biết (thường lớn hơn 99%). Cần chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc và các dung dịch chuẩn làm việc ở các nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn sắc ký.
- Thuốc thử tạo dẫn xuất sau cột: Dung dịch chứa tác nhân phản ứng (như DMAB) được chuẩn bị định kỳ và bảo quản tránh ánh sáng để đảm bảo hoạt tính phản ứng tối ưu trong suốt quá trình vận hành hệ thống sắc ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Animal feeding stuffs - Determination of sulfamethazine content by liquid chromatographic method using post-column derivatization
Lời nói đầu
TCVN 11201:2016 được xây dựng dựa theo AOAC 999.16 Sulfamethazine in Animal Feeds. Liquid Chromatographic-Post-Column Derivatization Method;
TCVN 11201:2016 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAMETHAZIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG CÓ TẠO DẪN XUẤT SAU CỘT
Animal feeding stuffs - Determination of sulfamethazine content by liquid chromatographic method using post-column derivatization
CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sulfamethazin trong thức ăn chăn nuôi lợn và trâu bò bằng sắc kí lỏng có tạo dẫn xuất sau cột (LC-PCD).
Khoảng định lượng sulfamethazin của phương pháp từ 0,005 mg/kg đến 0,22 mg/kg. Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục B.
Phương pháp này không áp dụng để phân tích sulfathiazol.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Mẫu nghiền được bổ sung chất chuẩn nội sulfamerazin, sau đó được chiết bằng dung môi chiết của hỗn hợp axit clohydric 0,2 M và dietylamin 1,5% trong metanol 25%. Sulfamethazin được tách ra bằng sắc kí lỏng (LC) và được đo ở bước sóng 450 nm, có tạo dẫn xuất sau cột với dimetylaminobenzaldehyd.
4.1 Nước cất hoặc nước đã loại khoáng dùng cho LC.
4.2 Metanol, loại dùng cho LC.
4.3 Axit axetic, 2%
Pha loãng 20 ml axit axetic bằng trong 1 lít nước.
4.4 Axetonitril, loại dùng cho LC.
4.5 Axit oxalic, 0,2 M
Hòa tan 25,2 g axit oxalic ngậm hai phân tử nước (khối lượng phân từ = 126,07 g) trong nước (4.1) đựng trong bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch,
4.6 Dietylamin, 1,5%.
4.7 Chất chuẩn sulfamethazin (SMT)
4.8 Dimetylaminobenzaldehyd (DMAB), có thể dùng loại Sigma D 20041) (Sigma Chemical Co, St Louis, MO) hoặc loại tương đương.
4.9 Hydroquinon (HQ).
4.10 Sulfamerazin (SMR).
4.11 Dung môi chiết, hỗn hợp của axit clohydric (HCl) 0,2 M và d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11133:2015 (ISO 22119:2011) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Định nghĩa và yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
- 1Quyết định 1495/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11133:2015 (ISO 22119:2011) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Định nghĩa và yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11201:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng sulfamethazin bằng phương pháp sắc kí lỏng có tạo dẫn xuất sau cột
- Số hiệu: TCVN11201:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
