Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11200:2016 quy định phương pháp xác định độ ẩm (hàm lượng nước) trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer. Đây là một phương pháp hóa học có độ chính xác cao, đặc biệt phù hợp cho các mẫu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng nước thấp hoặc chứa các hợp chất dễ bay hơi khác ngoài nước mà các phương pháp sấy thông thường không thể phản ánh chính xác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp chuẩn độ Karl Fischer trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi:
- Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng nước (độ ẩm) trong các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật và các hỗn hợp thức ăn công nghiệp.
- Phương pháp này đặc biệt có ý nghĩa đối với các mẫu thử có hàm lượng nước thấp (dưới 10%) hoặc các mẫu chứa các chất dễ bay hơi khác ngoài nước (như tinh dầu, cồn, axit hữu cơ dễ bay hơi) vốn dễ bị sai lệch kết quả khi sử dụng phương pháp sấy khô ở nhiệt độ cao.
- Tiêu chuẩn cũng lưu ý về một số trường hợp mẫu có chứa các chất gây cản trở phản ứng Karl Fischer (như các chất khử mạnh hoặc các hợp chất carbonyl nhất định) cần phải có biện pháp xử lý mẫu phù hợp trước khi tiến hành chuẩn độ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp thực hiện cùng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi (như TCVN 4325 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm đảm bảo mẫu thử nghiệm mang tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử (như TCVN 6952 hoặc ISO 6498) quy định quy trình nghiền, trộn và bảo quản mẫu trước khi phân tích để tránh làm thay đổi hàm lượng nước tự nhiên của mẫu.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp chuẩn độ Karl Fischer dựa trên phản ứng hóa học đặc hiệu giữa nước và thuốc thử Karl Fischer:
- Phản ứng hóa học diễn ra dựa trên sự oxy hóa lưu huỳnh dioxit (SO2) bởi iod (I2) với sự có mặt của nước (H2O) và một bazơ thích hợp (thường là pyridin hoặc các amin không độc hại như imidazole) cùng dung môi phù hợp (thường là methanol khan).
- Phản ứng hóa học cho thấy tỷ lệ phản ứng giữa nước và iod là 1:1. Do đó, lượng nước trong mẫu thử được tính toán trực tiếp từ lượng iod tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ.
- Điểm kết thúc của phản ứng chuẩn độ được xác định bằng phương pháp đo điện thế (chuẩn độ thể tích) hoặc bằng phương pháp đo điện lượng (chuẩn độ điện lượng) tùy thuộc vào thiết bị sử dụng và hàm lượng nước dự kiến trong mẫu.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, các loại thuốc thử và vật liệu sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết:
- Nước cất hoặc nước khử khoáng: Phải đạt tiêu chuẩn dùng cho phân tích phòng thí nghiệm, được bảo quản tránh hấp thụ hơi ẩm từ không khí.
- Dung môi Methanol khan: Là dung môi chính để hòa tan mẫu và thuốc thử, hàm lượng nước trong methanol phải cực kỳ thấp (thường không quá 0,01 % đến 0,03 % thể tích).
- Thuốc thử Karl Fischer: Có thể sử dụng loại thuốc thử một thành phần (chứa cả iod, sulfur dioxit và bazơ trong cùng một dung dịch) hoặc thuốc thử hai thành phần (dung dịch dung môi chứa sulfur dioxit và bazơ, dung dịch chuẩn độ chứa iod). Thuốc thử phải được chuẩn hóa định kỳ bằng nước cất hoặc chất chuẩn nước có chứng nhận.
- Chất chuẩn nước (Water standards): Các dung dịch chuẩn có hàm lượng nước xác định (ví dụ: 1 mg/g, 10 mg/g) dùng để xác định đương lượng nước của thuốc thử Karl Fischer trước khi tiến hành phân tích mẫu thực tế.
- Chất hút ẩm: Sử dụng silica gel chỉ thị màu hoặc rây phân tử (molecular sieve) để bảo quản hệ thống chuẩn độ tránh bị nhiễm ẩm từ môi trường bên ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
Animal feeding stuffs - Determination of moisture content by karl fischer titration method
Lời nói đầu
TCVN 11200:2016 được xây dựng dựa theo AOAC 2001.12 Determination of Water/Dry Matter (Moisture) in Animal Feed, Grain, and Porage (Plant Tissue). Karl Pischer Titration Methods;
TCVN 11200:2016 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
Animal feeding stuffs - Determination of moisture content by karl fischer titration method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ Karl Fischer để xác định độ ẩm trong khoảng từ 1% đến 15% có trong thức ăn chăn nuôi và thức ăn thô.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thức ăn hỗn hợp khoáng.
Giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp ước tính là 0,25% và giới hạn định lượng (LOQ) ước tính là 0,8% đối với các phần mẫu thử 500 mg. Đối với phần mẫu thử 1 g thì LOD ước tính là 0,12% và LOQ ước tính là 0,4%.
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục B.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Phương pháp I, nước được chiết trực tiếp từ mẫu thử, sau đó bổ sung hỗn hợp metanol-formamid (tỷ lệ thể tích 1 : 1) vào bình chuẩn độ Karl Fischer với đồng hóa tốc độ cao. Sau đó, tiến hành chuẩn độ nước ở 50 °C bằng thuốc thử Karl Fischer một thành phần trên nền imidazol.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng formamid không được vượt quá 50% để duy trì các điều kiện phản ứng.
Phương pháp II, tiến hành theo phương pháp 1 nhưng sử dụng metanol sôi thay cho hỗn hợp metanol-formamid ở nhiệt độ cao hơn 66 °C mà không đồng hóa ở tốc độ cao.
Bình chuẩn độ phải kín hoàn toàn.
Các phương pháp này dùng cho mẫu thử nghiệm khô được cân và cho trực tiếp vào bình chuẩn độ để giảm thiểu việc hấp thụ ẩm từ không khí môi trường. Các phản ứng như sau:
CH3OH SO2 RN = [RNH] SO3CH3
Trong đó: RN tà imidazol.
HO l2 [RNH] SO3CH3 2 RN = [RNH] SO4CH3 2 [RNH]
Imidazol được sử dụng làm bazơ để trung hòa axit và đệm cho hệ thống chuẩn độ.
4.1 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
4.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 9498).
5 Phương pháp I: Chiết bằng hỗn hợp metanol-formamid
5.1 Thuốc thử
5.1.1 Thuốc thử Karl Fischer
Thuốc thử Karl
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11133:2015 (ISO 22119:2011) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Định nghĩa và yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
- 1Quyết định 1495/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11133:2015 (ISO 22119:2011) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi. Phản ứng chuỗi polymerase real-time (pcr real-time) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm. Định nghĩa và yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11134:2015 (ISO 22174:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi polymerase (PCR) để phát hiện vi sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Định nghĩa và yêu cầu chung
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11200:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer
- Số hiệu: TCVN11200:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
