Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11183:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 8587:2006 cùng sửa đổi 1:2013) quy định về phương pháp luận xếp hạng trong phân tích cảm quan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích sử dụng của phương pháp xếp hạng cảm quan. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Mục đích phương pháp: Phương pháp xếp hạng được thiết kế để cho phép so sánh và sắp xếp một loạt các mẫu thử (tối thiểu từ ba mẫu trở lên) theo một trình tự nhất định. Trình tự này dựa trên cường độ của một thuộc tính cảm quan cụ thể (ví dụ: độ ngọt, độ cứng, màu sắc) hoặc dựa trên mức độ ưa thích tổng thể của người thử.
- Phạm vi ứng dụng: Phương pháp này rất linh hoạt, được áp dụng hiệu quả trong các trường hợp như sàng lọc sơ bộ các mẫu thử, đánh giá sự khác biệt giữa các công thức sản phẩm, đào tạo và kiểm tra năng lực của người đánh giá cảm quan, hoặc khảo sát thị hiếu người tiêu dùng.
- Tính hiệu quả: Đây là phương pháp nhanh chóng, đơn giản và không đòi hỏi người đánh giá phải được đào tạo quá chuyên sâu khi so sánh với các phương pháp định lượng phức tạp khác (như phương pháp mô tả profile).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến tài liệu nền tảng sau:
- TCVN 11182 (ISO 5492): Tiêu chuẩn về Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa. Việc viện dẫn này đảm bảo các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành được hiểu và áp dụng thống nhất, tránh các sai lệch trong quá trình thiết kế và phân tích kết quả thử nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản được sử dụng xuyên suốt trong phương pháp xếp hạng cảm quan, bao gồm:
- Xếp hạng (Ranking): Là quá trình sắp xếp các mẫu thử theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần của cường độ một thuộc tính cảm quan hoặc theo mức độ ưa thích.
- Người đánh giá (Assessor): Bất kỳ cá nhân nào tham gia vào phép thử cảm quan. Tiêu chuẩn phân biệt rõ giữa người đánh giá chưa qua đào tạo (người tiêu dùng thông thường) và người đánh giá đã qua đào tạo (chuyên gia cảm quan) tùy thuộc vào mục tiêu của phép thử.
- Mẫu thử (Sample): Đơn vị sản phẩm hoặc vật chất được chuẩn bị và trình bày cho người đánh giá để thực hiện phép thử cảm quan.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xếp hạng được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác về mặt thống kê:
- Trình bày mẫu: Người đánh giá nhận được một bộ mẫu thử đã được mã hóa bằng các ký hiệu ngẫu nhiên (thường là số có ba chữ số) để loại bỏ hoàn toàn các định kiến chủ quan. Các mẫu có thể được giới thiệu đồng thời hoặc theo một trình tự nối tiếp được thiết kế sẵn.
- Nhiệm vụ của người đánh giá: Người đánh giá tiến hành cảm nhận, so sánh trực tiếp các mẫu với nhau, sau đó sắp xếp chúng theo một dãy thứ tự liên tục từ thấp đến cao (hoặc ngược lại) dựa trên tiêu chí được yêu cầu (thuộc tính cảm quan hoặc mức độ ưa thích).
- Quy tắc đồng hạng (Liên kết): Tiêu chuẩn cho phép thiết lập quy tắc có cho phép người đánh giá xếp hai hoặc nhiều mẫu ở cùng một vị trí (đồng hạng) hay không, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của thiết kế thử nghiệm và phương pháp xử lý số liệu thống kê sau đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 8587:2006 WITH AMENDMENT 1:2013
PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - XẾP HẠNG
Sensory analysis -- Methodology -- Ranking
Lời nói đầu
TCVN 11183:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 8587:2006 và bản sửa đổi 1:2013;
TCVN 11183:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - XẾP HẠNG
Sensory analysis - Methodology - Ranking
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá cảm quan với mục tiêu sắp xếp dãy mẫu thử theo thứ tự.
Phương pháp này cho phép đánh giá sự khác biệt giữa một số mẫu dựa trên cường độ của một thuộc tính đơn lẻ, của một số thuộc tính 1) hoặc của một cảm giác tổng thể. Phương pháp này được dùng để xác định sự khác biệt nếu có, nhưng không thể xác định mức độ của sự khác biệt giữa các mẫu.
Phương pháp này thích hợp trong các trường hợp sau:
a) đánh giá năng lực của người thử cảm quan
1) huấn luyện người thử;
2) xác định ngưỡng cảm nhận của các cá nhân hay của cả nhóm;
b) đánh giá sản phẩm
1) sắp xếp sơ bộ mẫu
i) theo một tiêu chí mô tả,
ii) theo thị hiếu;
2) xác định ảnh hưởng đến các mức cường độ của một hoặc nhiều chỉ tiêu (ví dụ như thứ tự của độ pha loãng, ảnh hưởng của nguyên liệu thô, của phương thức sản xuất, đóng gói hoặc bảo quản)
i) theo một tiêu chí mô tả,
ii) theo thị hiếu;
3) xác định thứ tự ưu tiên trong phép thử thị hiếu toàn diện.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ vựng và kí hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
TCVN 11182 (ISO 5492), Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa
ISO 6658, Sensory analysis - Methodology - General guidance (Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn chung)
ISO 8586-1:1993 *), Sensory analysis - General guidance for the selection, training and monitoring of assessors - Part 1: Selected assessors (Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc lựa chọn, huấn luyện và giám sát người thử- Phần 1: Người thử được lựa chọn)
ISO 8586-2 *), Sensory analysis - General guidance for the selection, training and monitoring of assessors - Part 2: Experts (Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc lựa chọn, huấn luyện và giám sát người thử- Phần 2: Chuyên gia)
ISO 8589, Sensory analysis - General guidance for the design of test rooms (Phân tích cảm quan - Hướng dẫn chung đối với việc thiết kế phòng thử nghiệm)
ISO 11035, Sensory analysis - Identification and selection of
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5090:2008 (ISO 4121:2003) về phân tích cảm quan - hướng dẫn sử dụng các thang đo định lượng đặc trưng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12391:2018 (ISO 16779:2015) về Phân tích cảm quan - Đánh giá (xác định và xác nhận) thời hạn sử dụng thực phẩm
- 1Quyết định 4017/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5090:2008 (ISO 4121:2003) về phân tích cảm quan - hướng dẫn sử dụng các thang đo định lượng đặc trưng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4831: 2009 (ISO 5495 : 2005) về Phân tích cảm quan – Phương pháp luận – Phép thử so sánh cập đôi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11182:2015 (ISO 5492:2008) về Phân tích cảm quan - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12391:2018 (ISO 16779:2015) về Phân tích cảm quan - Đánh giá (xác định và xác nhận) thời hạn sử dụng thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11183:2015 (ISO 8587:2006 with amendment 1:2013) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Xếp hạng
- Số hiệu: TCVN11183:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
