Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4831:2009 (ISO 5495:2005)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4831:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5495:2005) quy định về Phân tích cảm quan – Phương pháp luận – Phép thử so sánh cặp đôi. Đây là một phương pháp khoa học chuẩn hóa nhằm đánh giá sự khác biệt hoặc sự tương đồng về các thuộc tính cảm quan giữa hai mẫu sản phẩm.
Các mục tiêu và ứng dụng cốt lõi của phép thử so sánh cặp đôi
Nội dung tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách thiết lập các phép thử cảm quan dựa trên từng mục tiêu nghiên cứu cụ thể của doanh nghiệp hoặc đơn vị kiểm nghiệm, bao gồm:
- Xác định sự khác biệt định hướng (Phép thử một phía): Phương pháp này được áp dụng khi người thử nghiệm muốn khẳng định một thuộc tính cụ thể của sản phẩm mới có sự cải tiến vượt trội hơn so với sản phẩm cũ. Ví dụ thực tế là việc tiến hành phép thử để khẳng định xem sản phẩm mới có thực sự đạt độ giòn cao hơn sản phẩm đối chứng hay không.
- Xác định ngưỡng cảm nhận giới hạn của thành phần phụ gia: Phép thử giúp xác định lượng tối đa của một thành phần mới được phép bổ sung vào sản phẩm. Mục tiêu là đảm bảo sự khác biệt về mùi vị (ví dụ: mùi thảo mộc) giữa sản phẩm thử nghiệm và sản phẩm đối chứng (không chứa thành phần này) nằm trong giới hạn đủ để cảm nhận được, từ đó phòng ngừa các tác động tiêu cực hoặc sự không hài lòng của người tiêu dùng trong các bước phát triển sản phẩm tiếp theo.
- So sánh cường độ thuộc tính giữa hai thành phần (Phép thử hai phía): Được áp dụng trong trường hợp chưa xác định trước hướng khác biệt. Mục tiêu là để đánh giá xem khi ở cùng một nồng độ, thành phần nào trong hai thành phần được thử nghiệm sẽ mang lại cường độ cảm quan mạnh hơn (ví dụ: xác định xem chất nào cho vị mặn mạnh hơn).
- Đánh giá sự tương đương về tính chất cảm quan: Phép thử được sử dụng để kiểm chứng xem một nguyên liệu thay thế có giữ nguyên được đặc tính chất lượng như sản phẩm truyền thống hay không. Ví dụ cụ thể là xác định xem ở cùng một nồng độ, chất làm trơn công thức mới có tạo ra "bề mặt trơn" tương đương với sản phẩm thông thường đang lưu hành trên thị trường hay không.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4831: 2009 (ISO 5495 : 2005) về Phân tích cảm quan – Phương pháp luận – Phép thử so sánh cập đôi.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin ghi nhận cụ thể trong nguồn trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHÉP THỬ SO SÁNH CẶP ĐÔI
Sensory analysis - Methodology - Paired comparison test
Lời nói đầu
TCVN 4831 : 2009 thay thế TCVN 4831 : 1989;
TCVN 4831 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 5495 : 2005, Đính chính kỹ thuật 1 : 2006;
TCVN 4831 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN TÍCH CẢM QUAN - PHƯƠNG PHÁP LUẬN - PHÉP THỬ SO SÁNH CẶP ĐÔI
Sensory analysis - Methodology - Paired comparison test
Tiêu chuẩn này mô tả qui trình xác định xem có hoặc không có sự khác nhau hoặc giống nhau giữa hai mẫu về cường độ các thuộc tính cảm quan. Phép thử này đôi khi được coi như phép thử sự khác nhau có định hướng hoặc phép thử 2-AFC (Buộc phải lựa chọn thay thế). Trong thực tế, phép thử so sánh cặp đôi là phép thử lựa chọn bắt buộc giữa hai sự lựa chọn.
CHÚ THÍCH Phép thử so sánh cặp đôi là phép thử phân loại hiện hành đơn giản nhất vì chỉ liên quan đến hai mẫu.
Phương pháp này có thể áp dụng khi có sự khác nhau trong một hoặc một vài thuộc tính cảm quan riêng lẻ, có nghĩa là phương pháp này có thể xác định có hay không có sự khác nhau có thể nhận biết được liên quan đến thuộc tính đã cho và yêu cầu về hướng của sự khác nhau, nhưng phương pháp này không đưa ra bất kỳ một chỉ dẫn nào về chừng mực khác nhau này. Khi không có sự khác nhau về thuộc tính đang nghiên cứu không có nghĩa là không có sự khác nhau nào giữa hai sản phẩm.
Phương pháp này chỉ có thể áp dụng nếu các sản phẩm tương đối đồng nhất.
Phương pháp này có hiệu lực khi:
a) để xác định
- khi có sự khác nhau có thể chấp nhận được (phép thử cặp đôi về sự khác biệt) hoặc;
- khi không có sự khác nhau có thể chấp nhận được (phép thử cặp đôi về sự giống nhau), ví dụ: có những sửa đổi về thành phần, qui trình chế biến, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản hoặc
b) để lựa chọn, đào tạo và giám sát người đánh giá
Trước khi bắt đầu phép thử, cần phải biết rằng đây là phép thử một phía (người giám sát phép thử biết trước hướng của sự khác nhau và giả thuyết thay thế ứng với sự tồn tại của sự khác nhau trong hướng mong đợi) hay là phép thử hai phía (người giám sát phép thử không biết trước hướng của sự khác nhau và giả thuyết thay thế ứng với sự tồn tại của sự khác nhau trong hướng nảy hoặc hướng khác).
Phép thử cặp đôi có thể được sử dụng để so sánh hai sản phẩm về sự ưa thích. Các trường hợp khác nhau về cách sử dụng phép thử cặp đôi được nêu trong Hình 1.

CHÚ THÍCH Chỉ có phép thử không cảm quan là được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Hình 1 - Các trường hợp khác nhau sử dụng phép thử so sánh cặp đôi
VÍ DỤ 1: (Trường hợp a) Việc sản xuất bánh bích qui đã được điều chỉnh để bánh được giòn hơn. Cần kiểm tra xem việc tăng độ giòn như thế có thể nhận biết được không. Do đó, cần phải kiểm tra sự khác nhau nổi bật để biết sản phẩm mới được cảm nhận là giòn hơn so với sản phẩm thông thường (sản phẩm đối chứng).
VÍ DỤ 2: (Trường hợp b) Nhà sản xuất biết rằng sản phẩm có thể chứa một lượng nhỏ của thành phần làm mất mùi sản phẩm. Do đó nhà sản xuất muốn xác định lượng tối đa có thể chấp nhận được sao cho sự khác nhau về mùi so với sản phẩm đối chứng không chứa thành phầ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5090:2008 (ISO 4121:2003) về phân tích cảm quan - hướng dẫn sử dụng các thang đo định lượng đặc trưng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11184:2015 (ISO 4120:2004) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Phép thử tam giác
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4831:1989 (ISO 5495 - 1983)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5090:2008 (ISO 4121:2003) về phân tích cảm quan - hướng dẫn sử dụng các thang đo định lượng đặc trưng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2013 (ISO 6668:2008) về cà phê nhân - Chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11184:2015 (ISO 4120:2004) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Phép thử tam giác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4831: 2009 (ISO 5495 : 2005) về Phân tích cảm quan – Phương pháp luận – Phép thử so sánh cập đôi
- Số hiệu: TCVN4831:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
