Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11176:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn quản lý đối với phụ gia thực phẩm Kali metabisulfit. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng phụ gia thực phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, giới hạn tạp chất và phương pháp thử đối với chất phụ gia thực phẩm Kali metabisulfit (Potassium metabisulfite).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Kali metabisulfit tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để thực hiện các phép thử và xác định chỉ tiêu kỹ thuật. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử chung đối với phụ gia thực phẩm, các hướng dẫn của Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm (JECFA) và các bộ tiêu chuẩn dược điển liên quan.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Mô tả đặc tính sản phẩm (Điều 3)
- Tên gọi và công thức hóa học: Sản phẩm có tên quốc tế là Potassium metabisulfite, công thức hóa học là K2S2O5, khối lượng phân tử là 222,33 g/mol.
- Trạng thái vật lý: Kali metabisulfit tồn tại dưới dạng tinh thể không màu hoặc bột tinh thể màu trắng, có mùi đặc trưng của lưu huỳnh dioxit (SO2).
- Tính tan: Sản phẩm tan nhiều trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
- Chức năng sử dụng trong thực phẩm: Được sử dụng phổ biến với vai trò là chất bảo quản, chất chống oxy hóa và chất xử lý bột.
- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết (Điều 4)
- Yêu cầu về độ tinh khiết (Hàm lượng chất chính): Hàm lượng Kali metabisulfit (K2S2O5) không được thấp hơn 90,0% khối lượng sản phẩm.
- Giới hạn kim loại nặng và tạp chất độc hại:
- Hàm lượng Chì (Pb): Không được vượt quá 2,0 mg/kg nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Hàm lượng Selen (Se): Giới hạn tối đa cho phép là 5,0 mg/kg.
- Hàm lượng Thiosulfat: Không được vượt quá 0,1% để tránh ảnh hưởng đến chất lượng và tính chất hóa học của phụ gia.
- Yêu cầu về định tính: Sản phẩm phải vượt qua các thử nghiệm định tính đặc trưng đối với ion kali và ion sulfit theo các phương pháp thử tiêu chuẩn được quy định.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11176:2015 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh phụ gia thực phẩm tự công bố chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp cơ quan chức năng thực hiện công tác hậu kiểm hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11176:2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI METABISULFIT
Food additives - Potassium metabisulfite
TCVN 11176:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (1999) Potassium metabisulfite;
TCVN 11176:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI METABISULFIT
Food additives - Potassium metabisulfite
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kali metabisulfit được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-5:2012 Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: Kali disulfit, kali pentaoxodisulfat, kali pyrosulfit.
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 224
C.A.S (mã số hóa chất): 16731-55-8
3.3. Công thức hóa học: K2S2O5
3.5. Khối Iượng phân tử: 222,33
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống nâu hóa, chất chống oxy hóa, chất bảo quản.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Hạt, bột tinh thể hoặc tinh thể không màu, chảy rời, thường có mùi đặc trưng của lưu huỳnh dioxit.
4.1.2. Độ hòa tan
Tan trong nước, không tan trong etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất được coi là "không tan- nếu cần trên 10 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “tan được” nếu chỉ cần từ 10 đến dưới 30 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3. Phép thử kali
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.2.
4.1.4. Phép thử sulfit
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.2. Các chỉ tiêu lý - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của kali metabisulfit được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của kali metabisulfit
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11170:2015 về Phụ gia thực phẩm - Ascorbyl stearat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11176:2015 về Phụ gia thực phẩm - Kali metabisulfit
- Số hiệu: TCVN11176:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
