Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11173:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11173:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm Butyl hydroxyanisol (thường được viết tắt là BHA). Đây là một chất chống oxy hóa tổng hợp được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo, bảo quản hương vị và kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm Butyl hydroxyanisol tại Việt Nam. Việc tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn giúp kiểm soát chất lượng phụ gia đầu vào, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Các yêu cầu kỹ thuật và đặc tính nhận biết (Định tính)
Để xác định và phân biệt phụ gia Butyl hydroxyanisol với các chất khác, tiêu chuẩn đưa ra các đặc tính nhận biết cơ bản sau:
- Trạng thái tự nhiên: Chất rắn dạng sáp, màu trắng hoặc hơi vàng, có mùi đặc trưng nhẹ.
- Công thức hóa học: C11H16O2 với khối lượng phân tử tương đối là 180,25.
- Tính tan: Thực tế không tan trong nước, nhưng tan tốt trong ethanol, ether và propylene glycol.
- Điểm nóng chảy: Nằm trong khoảng từ 48 độ C đến 63 độ C.
Chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn an toàn
Độ tinh khiết của Butyl hydroxyanisol là yếu tố quyết định đến tính an toàn khi đưa vào thực phẩm. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các chỉ tiêu giới hạn nghiêm ngặt bao gồm:
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng Butyl hydroxyanisol (tổng các đồng phân 3-tert-butyl-4-hydroxyanisole và 2-tert-butyl-4-hydroxyanisole) không được thấp hơn 98,5%.
- Hàm lượng tro sulfat: Không được vượt quá mức 0,05% khối lượng, giúp kiểm soát lượng tạp chất vô cơ còn sót lại sau quá trình sản xuất.
- Giới hạn kim loại nặng (Chì): Hàm lượng chì (Pb) tối đa cho phép là 2 mg/kg nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố kim loại nặng trong cơ thể người tiêu dùng.
- Hàm lượng chất không bay hơi: Được kiểm soát chặt chẽ theo các quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn để đảm bảo không lẫn các tạp chất hữu cơ độc hại khác.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu chất lượng
TCVN 11173:2015 hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm để kiểm tra và đánh giá chất lượng phụ gia:
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phương pháp sắc ký khí hoặc các kỹ thuật phân tích hóa lý tương đương để xác định chính xác hàm lượng hoạt chất BHA và tỷ lệ các đồng phân.
- Phương pháp xác định kim loại nặng: Áp dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp có độ nhạy tương đương để kiểm tra giới hạn chì.
- Phương pháp thử độ tan và điểm nóng chảy: Thực hiện theo các quy trình chuẩn hóa để bảo đảm tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả kiểm nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - BUTYL HYDROXYANISOL
Food additive - Butylated hydroxyanisole
Lời nói đầu
TCVN 11173:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2003) Butylated hydroxyanisole;
TCVN 11173:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - BUTYL HYDROXYANISOL
Food additives - Butylated hydroxyanisole
Tiêu chuẩn này áp dụng cho butyl hydroxyanisol (BHA) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ- Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1. Tên gọi
Tên hóa học: 3-tertiary-butyl-4-hydroxyanisol, hỗn hợp của 3- và 2-tertiary-butyl-4-hydroxyanisol
3.2. Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 320
C.A.S (mã số hóa chất): 25013-16-5
3.3. Công thức hóa học: C11H16O2
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của BHA
3.5. Khối lượng phân tử: 180,25
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống oxy hóa.
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Chất rắn dạng sáp hoặc tinh thể màu trắng đến vàng nhạt, có mùi đặc trưng nhẹ.
4.1.2. Độ hòa tan
Không tan trong nước, dễ tan trong propan-1,2-diol và etanol.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 8469:2010, một chất được coi là “không tan” nếu cần trên 10 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.3. Phản ứng màu
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.2.
4.2. Các chỉ tiêu lí - hóa
Các chỉ tiêu lí - hóa của BHA được quy định trong Bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11172:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi ascorbat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
- 1Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11172:2015 về Phụ gia thực phẩm - Canxi ascorbat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11173:2015 về Phụ gia thực phẩm - Butyl hydroxyanisol
- Số hiệu: TCVN11173:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
