Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11040:2015 (CAC/GL 78:2011)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11040:2015 hoàn toàn tương đương với hướng dẫn quốc tế CAC/GL 78:2011 của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng đưa ra các khuyến nghị và biện pháp kiểm soát hai tác nhân gây bệnh truyền qua thực phẩm phổ biến nhất liên quan đến thịt gà là Campylobacter và Salmonella. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế đối với các sản phẩm thịt gà.
Phần mở đầu: Bối cảnh và mục tiêu kiểm soát vi sinh vật trong thịt gà
Campylobacter và Salmonella là những nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh tiêu chảy và nhiễm trùng đường ruột ở người trên toàn thế giới, trong đó thịt gia cầm, đặc biệt là thịt gà, được xác định là nguồn truyền bệnh chính. Phần mở đầu của tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận chuỗi thực phẩm toàn diện (từ trang trại đến bàn ăn) để kiểm soát hiệu quả các mối nguy này. Các biện pháp đơn lẻ tại một công đoạn không thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn, do đó cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan bao gồm người chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nhà chế biến, nhà phân phối và người tiêu dùng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của hướng dẫn kiểm soát vi sinh vật:
- Đối tượng kiểm soát: Tập trung chủ yếu vào hai chi vi khuẩn là Campylobacter spp. và Salmonella spp. trong thịt gà.
- Phạm vi chuỗi thực phẩm: Áp dụng từ khâu sản xuất ban đầu (chăn nuôi tại trang trại), vận chuyển, giết mổ, chế biến, phân phối, bán lẻ cho đến khâu chuẩn bị thực phẩm tại gia đình hoặc các cơ sở dịch vụ ăn uống.
- Đối tượng áp dụng: Dành cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng chính sách, các doanh nghiệp chăn nuôi, giết mổ, chế biến thịt gà và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng thực phẩm.
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo sự hiểu biết thống nhất, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa quan trọng bao gồm:
- Campylobacter: Các loài vi khuẩn thuộc chi Campylobacter, chủ yếu là Campylobacter jejuni và Campylobacter coli, có khả năng gây bệnh viêm dạ dày ruột ở người.
- Salmonella: Các loài vi khuẩn thuộc chi Salmonella, bao gồm nhiều chủng huyết thanh khác nhau (như Salmonella Enteritidis, Salmonella Typhimurium) gây bệnh nhiễm độc thức ăn.
- Sản xuất ban đầu (Primary Production): Các hoạt động chăn nuôi gà tại trang trại trước khi đưa đến cơ sở giết mổ, bao gồm cả việc quản lý giống, thức ăn, nước uống và vệ sinh chuồng trại.
- An toàn sinh học (Biosecurity): Hệ thống các biện pháp quản lý và vật lý được thiết kế để ngăn ngừa sự xâm nhập và lây lan của các tác nhân gây bệnh vào đàn gia cầm.
- Chương trình tiên quyết (PRPs): Các điều kiện và hoạt động cơ bản cần thiết để duy trì môi trường vệ sinh trong suốt chuỗi thực phẩm, làm nền tảng cho việc áp dụng hệ thống HACCP.
Điều 3: Các nguyên tắc chung về kiểm soát mối nguy vi sinh vật
Tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng định hướng cho mọi hoạt động kiểm soát:
- Tiếp cận dựa trên đánh giá nguy cơ: Các biện pháp kiểm soát phải được xây dựng dựa trên bằng chứng khoa học và mức độ rủi ro thực tế của Campylobacter và Salmonella đối với sức khỏe cộng đồng.
- Kiểm soát toàn diện chuỗi thực phẩm: Thừa nhận rằng việc kiểm soát hiệu quả đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp can thiệp ở cả giai đoạn trước giết mổ (trang trại) và sau giết mổ (nhà máy chế biến, phân phối).
- Áp dụng GHP và HACCP: Khuyến khích việc thực hành vệ sinh tốt (GHP) làm nền tảng, kết hợp với hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) tại các công đoạn phù hợp.
- Trách nhiệm chung: Sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, người sản xuất và người tiêu dùng là yếu tố quyết định để đạt được mục tiêu an toàn thực phẩm.
Điều 4: Biện pháp kiểm soát tại giai đoạn sản xuất ban đầu (Trang trại chăn nuôi)
Đây là giai đoạn then chốt nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn ngay từ nguồn. Các quy định tập trung vào các khía cạnh sau:
- Quản lý an toàn sinh học tại trang trại: Thiết lập hàng rào ngăn cách giữa khu vực chăn nuôi và môi trường bên ngoài; kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện ra vào trang trại; thực hiện quy trình khử trùng nghiêm ngặt đối với trang thiết bị và dụng cụ chăn nuôi.
- Kiểm soát nguồn nước và thức ăn chăn nuôi: Thức ăn và nước uống cho gà phải đảm bảo không bị nhiễm Salmonella và Campylobacter. Thức ăn cần được xử lý nhiệt hoặc bảo quản trong điều kiện khô ráo, ngăn ngừa sự xâm nhập của động vật gặm nhấm và chim hoang dã.
- Quản lý sức khỏe đàn và con giống: Lựa chọn con giống từ các nguồn sạch bệnh, được kiểm tra định kỳ. Áp dụng các biện pháp phòng bệnh bằng vắc-xin hoặc các chế phẩm sinh học được phép sử dụng để tăng cường sức đề kháng cho đàn gà.
- Vệ sinh chuồng trại và quản lý chất thải: Thực hiện nguyên tắc "vào cùng lúc, ra cùng lúc" (all-in, all-out) để có thời gian trống chuồng thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng triệt để giữa các lứa nuôi. Quản lý phân và chất thải chăn nuôi đúng quy trình để tránh ô nhiễm chéo sang các khu vực xung quanh.
- Giám sát và ghi chép dữ liệu: Thiết lập chương trình giám sát định kỳ sự hiện diện của Campylobacter và Salmonella trong đàn gà. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tình hình dịch bệnh, sử dụng thuốc thú y và kết quả xét nghiệm vi sinh để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc.
- Vận chuyển gà đến cơ sở giết mổ: Đảm bảo mật độ vận chuyển phù hợp để giảm stress cho gà (yếu tố làm tăng sự đào thải vi khuẩn). Các phương tiện và lồng vận chuyển phải được rửa sạch và khử trùng trước và sau mỗi chuyến đi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for the control of campylobacter and salmonella in chicken meat
Lời nói đầu
TCVN 11040:2015 hoàn toàn tương đương với CAC/GL 78-2011;
TCVN 11040:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN KIỂM SOÁT CAMPYLOBACTER VÀ SALMONELLA TRONG THỊT GÀ
Guidelines for the control of campylobacter and salmonella in chicken meat
1. Bệnh do Campylobacter và Salmonella là hai bệnh truyền qua thực phẩm xuất hiện thường xuyên nhất trên toàn thế giới và thịt gà là một trong những nguồn thực phẩm được coi là dễ gây bệnh này. Gánh nặng về dịch bệnh và chi phí cho các biện pháp kiểm tra đặc biệt cao đối với nhiều quốc gia, việc lây nhiễm Campylobacter và Salmonella1 do động vật có khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng về thương mại.
2. Tiêu chuẩn này áp dụng cách tiếp cận khung quản lý nguy cơ (RMF) như đã đề cập trong CAC/GL 63-2007 Principles and guidelines for the conduct of microbiological risk management (MRM) (Các nguyên tắc và hướng dẫn tiến hành đánh giá nguy cơ vi sinh vật). “Các hoạt động chính để quản lý nguy cơ” và “Xác định và lựa chọn các biện pháp quản lý nguy cơ” trong tiêu chuẩn này được xây dựng cho biện pháp kiểm soát tiềm năng ở từng bước trong chuỗi thực phẩm. Các phần tiếp theo “Thực hiện” và “Giám sát” hoàn thiện việc áp dụng tất cả các phần của RMF.
3. Tiêu chuẩn này dựa trên các điều khoản về vệ sinh thực phẩm chung đã được thiết lập và xây dựng các biện pháp kiểm soát tiềm năng cụ thể đối với Campylobacter và Salmonella trên thịt gà. Trong tiêu chuẩn này, các hướng dẫn được xây dựng trên cơ sở khoa học và đánh giá nguy cơ2 có hiệu lực. Các biện pháp kiểm soát tiềm năng dễ áp dụng ở những bước đơn lẻ hoặc các bước kết hợp được thể hiện như sau:
• Dựa trên Thực hành vệ sinh tốt (GHP). Thường là các biện pháp định tính về bản chất và dựa trên kiến thức khoa học, kinh nghiệm. Các biện pháp này thường mang tính quy tắc.
• Dựa trên mối nguy. Những biện pháp này được xây dựng từ kiến thức khoa học về mức độ kiểm soát mối nguy ở một công đoạn (hoặc một chuỗi các công đoạn) trong chuỗi thực phẩm, có cơ sở định lượng về tỉ lệ và/hoặc số lượng Campylobacter hoặc Samonella và có thể được đánh giá xác nhận hiệu quả trong kiểm soát mối nguy ở giai đoạn đó. Lợi ích của biện pháp dựa trên mối nguy không thể xác định chính xác khi thiếu đánh giá nguy cơ cụ thể; tuy nhiên việc giảm sự lây lan bệnh và/hoặc mật độ dự kiến cũng có ích cho sức khỏe của con người đáng kể3.
4. Ví dụ về biện pháp kiểm soát dựa trên mức độ định lượng kiểm soát mối nguy có đánh giá khoa học nghiêm ngặt và được xem xét trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn. Các ví dụ này chỉ có tính minh họa và việc sử dụng cần được phê chuẩn. Hướng dẫn minh họa giá trị định lượng để giảm mối nguy qua chuỗi thực phẩm và khi quyết định áp dụng, thì có thể bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
5. Tiêu chuẩn này được trình bày theo dạng biểu đồ để dễ dàng áp dụng thực tế từ sản xuất đến khâu tiêu thụ liên quan đến an toàn thực phẩm. Dạng biểu đồ này như sau:
• Thể hiện sự khác nhau và sự tương đồng trong việc tiếp cận đối với các biện pháp kiểm soát Campylobacter và Salmonella.
• Minh họa mối quan hệ giữa các biện pháp kiểm soát được áp dụng ở các giai đoạn khác nhau trong chuỗi thực phẩm.
• Nêu bật những chỗ thiếu về dữ liệu liên quan đến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-3:2013 (ISO/TS 10272-3 : 2010) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. - Phần 3: Phương pháp bán định lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-1:2007 (ISO 10272-1 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 1: Phương pháp phát hiện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-2:2007 (ISO 10272-2 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11043:2015 (CODEX STAN 312-2013) về Bào ngư sống, bào ngư nguyên liệu tươi được làm lạnh hoặc đông lạnh để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7247:2008 (CODEX STAN 106-1983, REV.1-2003) về Thực phẩm chiếu xạ - Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9593:2013 (CAC/RCP 54-2004) về Quy phạm thực hành chăn nuôi tốt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-3:2013 (ISO/TS 10272-3 : 2010) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp. - Phần 3: Phương pháp bán định lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-1:2007 (ISO 10272-1 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 1: Phương pháp phát hiện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7715-2:2007 (ISO 10272-2 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) về Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11043:2015 (CODEX STAN 312-2013) về Bào ngư sống, bào ngư nguyên liệu tươi được làm lạnh hoặc đông lạnh để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11040:2015 (CAC/GL 78:2011) về Hướng dẫn kiểm soát Campylobacter và Salmonella trong thịt gà
- Số hiệu: TCVN11040:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
