Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10660:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10660:2014 quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong muối (natri clorua) bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (CVAAS). Đây là phương pháp có độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp và độ lặp lại tốt, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm muối dùng trong chế biến thực phẩm cũng như trong công nghiệp.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa để xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong muối natri clorua.
- Phương pháp này phù hợp để phân tích các mẫu muối có hàm lượng thủy ngân ở dạng vết, giúp phát hiện chính xác sự hiện diện của kim loại nặng độc hại này nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các yêu cầu xuất nhập khẩu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi áp dụng tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
- TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Việc sử dụng nước có độ tinh khiết cao (thường là nước loại 2 hoặc loại 1) là bắt buộc để tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo thủy ngân từ nguồn nước cấp.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với muối natri clorua nhằm đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (CVAAS) được thực hiện qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Quá trình vô cơ hóa mẫu (phân hủy mẫu): Mẫu muối được hòa tan và xử lý bằng các chất oxy hóa mạnh trong môi trường axit mạnh (thường sử dụng hỗn hợp axit nitric, axit sunfuric hoặc kali permanganat) để phá vỡ các liên kết hữu cơ và chuyển toàn bộ các dạng hợp chất của thủy ngân có trong mẫu về dạng ion thủy ngân (II) (Hg2+).
- Quá trình khử ion thủy ngân: Các ion thủy ngân (II) trong dung dịch sau khi phân hủy được khử về trạng thái thủy ngân kim loại tự do (hơi thủy ngân) bằng cách sử dụng một chất khử mạnh, thông thường là thiếc (II) clorua (SnCl2) hoặc natri borohydrua (NaBH4).
- Đo phổ hấp thụ: Hơi thủy ngân tự do giải phóng ra được dẫn bằng dòng khí mang (khí trơ hoặc không khí sạch) đi vào tế bào hấp thụ (cell) của thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử. Tại đây, thiết bị tiến hành đo độ hấp thụ bức xạ của hơi thủy ngân ở bước sóng đặc trưng cực đại là 253,7 nm.
- Xác định kết quả: Hàm lượng thủy ngân tổng số trong mẫu thử được tính toán dựa trên mối tương quan giữa độ hấp thụ đo được với đường chuẩn được xây dựng từ dãy dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Để đảm bảo độ tin cậy của phép đo và hạn chế tối đa sai số do nhiễm bẩn từ môi trường, tiêu chuẩn yêu cầu chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích hoặc chuyên dùng cho phân tích kim loại vết):
- Nước phân tích: Phải đạt tiêu chuẩn nước loại 2 theo TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc cao hơn, hoàn toàn không chứa thủy ngân.
- Axit nitric (HNO3) đậm đặc: Có độ tinh khiết cực cao, chuyên dùng cho phân tích hàm lượng vết kim loại.
- Axit clohydric (HCl) đậm đặc: Dùng để pha chế các dung dịch phản ứng và ổn định dung dịch tiêu chuẩn.
- Dung dịch chất khử (Thiếc (II) clorua - SnCl2): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan thiếc (II) clorua trong môi trường axit clohydric. Dung dịch này phải được chuẩn bị mới hoặc bảo quản nghiêm ngặt để tránh bị oxy hóa bởi không khí.
- Dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn: Bao gồm dung dịch tiêu chuẩn gốc (thường có nồng độ 1000 mg/l) và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc được pha loãng theo các cấp độ nồng độ khác nhau ngay trước khi tiến hành phép đo để dựng đường chuẩn.
- Các chất oxy hóa bổ trợ: Như kali permanganat (KMnO4) hoặc kali persulfat (K2S2O8) nhằm hỗ trợ quá trình phân hủy hoàn toàn các hợp chất thủy ngân liên kết mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sodium chloride - Determination of total mercury content - Flameless atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 10660:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu Eu/Salt AS 012-2005 Determination of total mercury. Flameless atomic absorption spectrometric method;
TCVN 10660:2014 do Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ KHÔNG NGỌN LỬA
Sodium chloride - Determination of total mercury content - Flameless atomic absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa để xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong muối (natri clorua).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm muối (natri clorua) chứa hàm lượng thủy ngân bằng hoặc lớn hơn 20 μg/kg.
CHÚ THÍCH:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10661:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10662:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10663:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định các anion – Phương pháp sắc ký ion hiệu năng cao (HPIC)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11875:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng florua - Phương pháp đo quang sử dụng spadns
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11876:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp đo điện thế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11878:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo thức chất edta
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10240:2013 (ISO 2479:1972) về Muối (natri clorua) dùng trong công nghiệp – Xác định chất không tan trong nước hoặc trong axit và chuẩn bị các dung dịch chính dùng cho các phép xác định khác
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10661:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10662:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10663:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định các anion – Phương pháp sắc ký ion hiệu năng cao (HPIC)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11875:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng florua - Phương pháp đo quang sử dụng spadns
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11876:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp đo điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11878:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo thức chất edta
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10660:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN10660:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
