Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11875:2017 quy định phương pháp xác định hàm lượng florua trong muối (natri clorua) bằng phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử SPADNS. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng muối thực phẩm, đặc biệt là muối bổ sung florua dùng cho mục đích phòng bệnh răng miệng trong cộng đồng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử SPADNS để xác định hàm lượng florua trong muối (natri clorua) dùng làm thực phẩm.
- Phương pháp này cho phép xác định chính xác hàm lượng florua có trong muối, đảm bảo tính đồng nhất và an toàn thực phẩm theo các quy chuẩn quốc gia và quốc tế.
- Nguyên tắc của phương pháp đo quang sử dụng SPADNS (Điều 2)
- Phương pháp dựa trên phản ứng hóa học giữa ion florua và phức chất màu đỏ giữa zirconyl và chất nhuộm SPADNS (axit sunfophenylazo dihydroxynaphthalen disunfonic).
- Ion florua phản ứng với một phần zirconyl để tạo thành phức chất florua zirconyl không màu và hòa tan, làm giảm cường độ màu đỏ của phức chất ban đầu.
- Độ giảm độ hấp thụ quang được đo bằng máy đo phổ ở bước sóng khoảng 570 nm. Sự sụt giảm độ hấp thụ này tỷ lệ thuận với nồng độ ion florua có trong mẫu thử, từ đó xác định được hàm lượng florua thông qua đường chuẩn.
- Thuốc thử và hóa chất yêu cầu (Điều 3)
Để tiến hành thử nghiệm, phòng thử nghiệm cần chuẩn bị đầy đủ các hóa chất tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Thuốc thử SPADNS: Dung dịch muối natri của axit 4,5-dihydroxy-3-(4-sulfophenylazo)-2,7-naphthalenedisulfonic được hòa tan trong nước.
- Thuốc thử zirconyl-axit clohydric: Được điều chế bằng cách hòa tan zirconyl clorua ngậm nước (ZrOCl2.8H2O) trong nước và thêm axit clohydric đậm đặc.
- Dung dịch florua chuẩn: Được chuẩn bị từ natri florua (NaF) đã được sấy khô ở nhiệt độ thích hợp để làm chất chuẩn gốc, sau đó pha loãng thành các dung dịch làm việc có nồng độ xác định.
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng loại tinh khiết hóa học để điều chỉnh môi trường axit cho phản ứng tạo phức.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Các thiết bị và dụng cụ đo lường cần đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác cao:
- Máy đo phổ hấp thụ (Spectrophotometer): Thiết bị đo quang phổ có khả năng hoạt động ổn định và đo độ hấp thụ ở bước sóng 570 nm, được trang bị các cuvet có chiều dài đường quang thích hợp (thường là 10 mm hoặc lớn hơn).
- Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,1 mg để cân mẫu muối và các hóa chất chuẩn.
- Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm: Bao gồm bình định mức, pipet tự động hoặc pipet chia vạch, ống đong, cốc mỏ đạt tiêu chuẩn đo lường dung tích hiện hành. Tất cả dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch kỹ lưỡng, tránh nhiễm bẩn ion florua từ môi trường hoặc từ các thử nghiệm trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11875:2017
MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG SPADNS
Sodium chloride - Determination of fluoride content - Using SPADNS photometric method
Lời nói đầu
TCVN 11875:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS 010-2005 Determination of Fluorides. SPADNS Photometric Method;
TCVN 11875:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG SỬ DỤNG SPADNS
Sodium chloride - Determination of fluoride content - Using SPADNS photometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang sử dụng SPADNS [muối trinatri của axit 1,8-dihydroxy-2-(4-sulfophenylazo)naphthalen-3,6-disulfonic)] để xác định hàm lượng florua trong muối (natri clorua).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm có chứa hàm lượng florua (F) từ 40 mg/kg đến 280 mg/kg muối.
LƯU Ý: Đối với các hàm lượng florua lớn hơn 280 mg/kg muối, thì lượng (25,0 ml) dung dịch mẫu thử (6.2) được chuyển vào bình nón 100 ml (xem 6.4.1) cần được giảm và mức muối phải được hiệu chính với natri clorua. Khi đó công thức tính trong Điều 7 cần được sửa đổi phù hợp.
Phương pháp này có thể được sử dụng với muối đã iot hóa và các sản phẩm có chứa các ferrocyanua, các phụ gia có thể tan trong axit như canxi carbonat, magie carbonat, magie hydroxit hoặc magie oxit và các phụ gia không tan trong axit như silica, canxi hoặc magie silicat hoặc natri alumino silicat. Phương pháp này không áp dụng được cho muối đã được xử lý bằng tricanxi phosphat.
2 Nguyên tắc
SPADNS phản ứng với các ion zirconi tạo thành phức chất màu.
Trong dung dịch nước, các ion zirconi cũng tạo phức bởi các ion florua. Cường độ của phức chất màu giảm theo sự tăng nồng độ florua và có thể đo quang trong dải nồng độ nhất định.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Natri clorua (NaCl), không chứa florua
3.2 Axit clohydric (HCl), ρ(HCI) ≈ 1,19 g/ml, 37 % (khối lượng).
3.3 Dung dịch SPADNS
Muối trinatri của axit 1,8-dihydroxy-2-(4-sulfophenylazo)naphthalen-3,6-disulfonic (C16H9N2Na3O11S3).
Hòa tan 1,049 g SPADNS.3H2O hoặc 0,958 g SPADNS khan trong một vài mililit nước. Cho vào bình định mức 500 ml một vạch và thêm nước đến vạch và trộn.
3.4 Dung dịch zirconi
Hòa tan 0,133 g zirconi clorua, ZrOCl2.8H2O trong 25 ml nước, thêm 350 ml axit clohydric (3.2), pha loãng bằng nước trong bình định mức 500 ml và trộn đều.
3.5 Dung dịch thuốc thử
Trộn các lượng bằng nhau của dung dịch SPADNS (3.3) và dung dịch zirconi (3.4).
Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.
3.6 Dung dịch bù
Pha loãng 10 ml dung dịch SPADNS (3.3) với 100 ml nước và thêm 10 ml dung dịch axit clohydric loãng có chứa 7,0 ml axit clohydric (3.2).
Chuẩn bị dung dịch này trong ngày sử dụng.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng dung dịch này để hiệu chỉnh độ hấp thụ của máy đo quang phổ (4.1) hoặc máy đo màu (4.2) về zero.
3.7 Dung dịch gốc florua I, β(F)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10660:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10661:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10663:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định các anion – Phương pháp sắc ký ion hiệu năng cao (HPIC)
- 1Quyết định 3380/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về muối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10660:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10661:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng chì tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10663:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định các anion – Phương pháp sắc ký ion hiệu năng cao (HPIC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11875:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng florua - Phương pháp đo quang sử dụng spadns
- Số hiệu: TCVN11875:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
