Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10659:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10659:2014 quy định phương pháp đo điện thế để xác định hàm lượng florua trong muối (natri clorua). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và hàm lượng vi chất dinh dưỡng florua có trong các sản phẩm muối.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10659:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Florua - Phương pháp đo điện thế
- Số hiệu: TCVN 10659:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong nguồn dữ liệu
- Ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong nguồn dữ liệu
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong nguồn dữ liệu
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong nguồn dữ liệu
Nội dung cốt lõi về phương pháp xử lý mẫu thử:
Để tiến hành xác định hàm lượng florua bằng phương pháp đo điện thế, tiêu chuẩn quy định cụ thể hai phương pháp xử lý và hòa tan mẫu thử ban đầu tùy thuộc vào đặc tính của mẫu muối:
- Phương pháp I (Hòa tan bằng nước): Phần mẫu thử được hòa tan trực tiếp vào nước. Đây là phương pháp cơ bản áp dụng cho các mẫu muối thông thường, dễ tan và không yêu cầu xử lý phức tạp bằng hóa chất mạnh để giải phóng ion florua.
- Phương pháp II (Hòa tan bằng axit clohydric loãng): Phần mẫu thử được hòa tan bằng dung dịch axit clohydric (HCl) loãng. Phương pháp này được áp dụng đối với các mẫu muối có chứa các thành phần khó tan hoặc cần môi trường axit loãng để giải phóng hoàn toàn lượng florua phục vụ cho quá trình đo điện thế chính xác.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về quy trình chuẩn bị hóa chất, thiết bị đo điện thế, cách dựng đường chuẩn và tính toán kết quả cần được thực hiện theo đúng các bước kỹ thuật chi tiết được quy định trong toàn văn tiêu chuẩn TCVN 10659:2014.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ
Sodium chloride - Determination of fluoride content- Potentiometric method
Lời nói đầu
TCVN 10659:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu EuSalt/AS 017-2005 Determination of fluorides. Potentiometric method;
TCVN 10659:2014 do Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
MUỐI (NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ
Sodium chloride - Determination of fluoride content- Potentiometric method
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo điện thế sử dụng điện cực chọn lọc ion để xác định hàm lượng florua trong muối (natri clorua) có thể hòa tan trong nước.
Các phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm muối (natri clorua) chứa hàm lượng florua lớn hơn 10 mg/kg.
Phương pháp I có thể áp dụng cho các loại muối không chứa các chất phụ gia hoặc các loại muối chứa chất khử chống kết dính như kali feroxyanua, natri feroxyanua hoặc canxi feroxyanua không tạo phức với florua.
Phương pháp II có thể áp dụng cho các loại muối chứa hàm lượng canxi và magie tổng số nhỏ hơn 0,6 mol/kg được bổ sung vào như canxi carbonat, tricanxi phosphat, magie carbonat, magie hydroxit hoặc magie oxit.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng các chất phụ gia có thể chấp nhận được (0,6 mol/kg muối) đề cập trong phương pháp II, tương ứng với.
- magie oxit, MgO: 24 g/kg muối
- magie hydroxit, Mg(OH)2: 35 g/kg muối
- magie cacbonat, MgCO3: 51 g/kg muối
- canxi carbonat, CaCO3: 60 g/kg muối
- canxi triphosphat, Ca3(PO4)2: 243 g/kg muối
Phần mẫu thử được hòa tan vào nước (phương pháp I) hoặc axit clohydric loãng (phương pháp II).
Giải phóng florua bằng dung dịch đệm chứa chất chống tạo phức (CDTA).
Đo điện thế hàm lượng florua bằng điện cực chọn lọc ion ghép với điện cực so sánh bạc/bạc clorua
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng, không chứa clorua hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit clohydric, c(HCl) = 1 mol/l.
3.2. Dung dịch natri- hydroxit, C(NaOH) ≈ 8 mol/l.
3.3. Dung dịch đệm TISAB I (dung dịch đệm điều chỉnh nồng độ ion tổng số)
Hòa tan 58 g natri clorua (3.6) trong khoảng 500 ml nước đựng trong bình định mức polyetylen dung tích 1 000 ml (4.7). Thêm 57 ml axit axetic băng (3.7) và 5 g CDTA (3.8). Sau khi để nguội ở nhiệt độ phòng, thêm dung dịch natri hydroxit (3.2) để có được pH 5,5. Thêm nước đến vạch và trộn.
3.4. Dung dịch đệm TISAB II (dung dịch đệm điều chỉnh nồng độ ion tổng số)
Hòa tan 58 g natri clorua (3.6) trong khoảng 400 ml nước đựng trong bình định mức polyetylen dung tích 1 000 ml (4.7). Thêm 114 ml axit axetic băng (3.7) và 50 g CDTA (3.8). Sau khi để nguội ở nhiệt độ phòng, thêm dung dịch natri hydroxit (3.2) (khoảng 250 ml) để có được pH 5,5. Thêm nước đến vạch và trộn.
CHÚ THÍCH: CDTA hòa tan hoàn toàn khi thêm natri hydroxit.
3.5. Dung dịch chuẩn gốc florua, c(F) ≈ 1 000 mg/l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10656:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng nitrit - Phương pháp chuẩn độ Permanganate/Thiosulfat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10657:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng brom và iot tổng số (tính theo brom) - Phương pháp chuẩn độ natri thiosulfat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10658:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10662:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11876:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp đo điện thế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11877:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10656:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng nitrit - Phương pháp chuẩn độ Permanganate/Thiosulfat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10657:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng brom và iot tổng số (tính theo brom) - Phương pháp chuẩn độ natri thiosulfat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10658:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng canxi và magie - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10662:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Cadimi tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11876:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp đo điện thế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11877:2017 về Muối (natri clorua) - Xác định các nguyên tố - Phương pháp đo phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10659:2014 về Muối (natri clorua) - Xác định hàm lượng Florua - Phương pháp đo điện thế
- Số hiệu: TCVN10659:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
