Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2014 (ISO 11495:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11495:2014. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức bằng phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES), sử dụng ytri làm nguyên tố nội chuẩn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế chủ yếu để xác định hàm lượng paladi trong các hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức, với hàm lượng danh nghĩa ưu tiên nằm trong khoảng từ 500 ‰ (phần nghìn) đến 950 ‰.
- Khả năng mở rộng: Phương pháp cũng có thể áp dụng cho các hợp kim có hàm lượng paladi khác, tuy nhiên phòng thử nghiệm cần thực hiện việc kiểm chứng và xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp để đảm bảo độ chính xác.
- Kỹ thuật áp dụng: Sử dụng thiết bị ICP-OES kết hợp với nguyên tố nội chuẩn ytri (Y) nhằm kiểm soát và bù trừ các sai số hệ thống trong quá trình đo phổ.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc:
- ISO 11596 (Đồ trang sức - Lấy mẫu hợp kim kim loại quý dùng cho đồ trang sức và các sản phẩm liên quan): Đây là tài liệu bắt buộc áp dụng để thực hiện quy trình lấy mẫu thử nghiệm từ các sản phẩm trang sức thực tế, đảm bảo mẫu mang tính đại diện cao nhất cho lô sản phẩm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp ICP-OES sử dụng nội chuẩn ytri được quy định cụ thể qua các bước kỹ thuật sau:
- Hòa tan mẫu thử: Mẫu hợp kim trang sức chứa paladi được cân chính xác và hòa tan hoàn toàn trong môi trường axit mạnh thích hợp (thường là hỗn hợp axit clohydric và axit nitric, hay còn gọi là cường thủy) để chuyển hóa toàn bộ paladi và các kim loại đi kèm thành dạng dung dịch muối hòa tan.
- Thêm nguyên tố nội chuẩn (Ytri): Một lượng chính xác dung dịch ytri (Y) với nồng độ xác định được thêm vào cả dung dịch mẫu thử và các dung dịch hiệu chuẩn. Ytri đóng vai trò là chất nội chuẩn nhằm hiệu chỉnh các biến động vật lý của thiết bị (như sự thay đổi tốc độ phun sương, áp suất khí argon hoặc nhiệt độ plasma).
- Đo phổ phát xạ: Dung dịch mẫu và dung dịch hiệu chuẩn được đưa vào nguồn plasma argon liên kết cảm ứng của thiết bị ICP-OES. Thiết bị tiến hành đo đồng thời cường độ phát xạ của các vạch phổ đặc trưng cho paladi và ytri.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng paladi trong mẫu được xác định bằng cách so sánh tỷ số cường độ phát xạ giữa paladi và ytri của dung dịch mẫu thử với tỷ số tương ứng thu được từ dãy dung dịch hiệu chuẩn (dung dịch tiêu chuẩn) đã biết trước nồng độ paladi.
4. Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Để đảm bảo độ tin cậy, độ lặp lại và độ tái lập của phép đo, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe về chất lượng hóa chất sử dụng:
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (AR) hoặc cao hơn. Nước dùng trong quá trình pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước khử khoáng loại 2).
- Axit clohydric (HCl): Sử dụng dung dịch axit clohydric đậm đặc, nồng độ khoảng từ 30 % đến 37 % khối lượng, có hàm lượng tạp chất kim loại cực thấp.
- Axit nitric (HNO3): Sử dụng dung dịch axit nitric đậm đặc, nồng độ khoảng từ 65 % đến 69 % khối lượng.
- Paladi kim loại tinh khiết: Paladi dùng để chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn hiệu chuẩn phải có độ tinh khiết tối thiểu là 999,9 ‰ (phần nghìn).
- Dung dịch tiêu chuẩn Ytri (Nội chuẩn): Sử dụng dung dịch gốc ytri có nồng độ chính xác (thường là 1000 mg/l) để pha chế dung dịch nội chuẩn làm việc, đảm bảo không chứa các tạp chất gây nhiễu vạch phổ của paladi.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10624:2014 đặt ra nền tảng kỹ thuật chuẩn xác cho toàn bộ quy trình phân tích. Việc tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu xác định phạm vi, viện dẫn tài liệu lấy mẫu, nắm vững nguyên lý hoạt động đến việc chuẩn bị hóa chất tinh khiết là điều kiện tiên quyết để các phòng thử nghiệm kim loại quý tại Việt Nam đưa ra kết quả phân tích hàm lượng paladi chính xác, khách quan, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm định chất lượng trang sức trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Jewellery - Determination of paladium in paladium jewelelry alloys - ICP-OES method using yttrium as internal standard element
Lời nói đầu
TCVN 10624:2014 hoàn toàn tương đương ISO 11495:2014.
TCVN 10624:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PALADI TRONG HỢP KIM PALADI DÙNG LÀM ĐỒ TRANG SỨC - PHƯƠNG PHÁP ICP-OES SỬ DỤNG YTRI NHƯ NGUYÊN TỐ NỘI CHUẨN
Jewellery - Determination of paladium in paladium jewelelry alloys - ICP-OES method using yttrium as internal standard element
Tiêu chuẩn này mô tả một phương pháp xác định paladi trong hợp kim paladi làm đồ trang sức, áp dụng tốt nhất ở trong phạm vi độ tinh khiết được quy định tại TCVN 10616 (ISO 9202), bằng phương pháp quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES).
Hàm lượng paladi ưu tiên của hợp kim nằm trong khoảng 500‰ (phần nghìn) và 950 ‰ paladi.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này có thể được sử dụng để phân tích các hàm lượng khác của paladi.
Phương pháp này được khuyến cáo sử dụng đối với việc xác định hàm lượng trong hợp kim quy định tại TCVN 10616 (ISO 9202).
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 9877 (ISO 11596), Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Xếp đồng hạng (bracketing)
Sự vận hành phân tích mẫu chuẩn và mẫu thử theo trình tự sau: mẫu chuẩn thấp - mẫu - mẫu chuẩn cao - mẫu - mẫu chuẩn thấp - mẫu - mẫu chuẩn cao - mẫu - mẫu chuẩn thấp - mẫu - mẫu chuẩn cao.
Hòa tan ít nhất hai mẫu được cân chính xác vào nước cường toan, định mức tới một khối lượng được cân chính xác. Những phần nhỏ mẫu được cân chính xác (phần dung dịch lấy ra) của các dung dịch mẫu thử này được trộn lẫn với nguyên tố nội chuẩn và định mức đến một thể tích chuẩn đo được.
Sử dụng ICP-OES đo hàm lượng paladi của dung dịch mẫu thử bằng cách so sánh tỷ số cường độ quang phổ phát xạ của paladi (vạch khuyến nghị 340,45 nm) và ytri (tại 371,03 nm) hoặc vạch thích hợp khác, với các tỷ số của các dung dịch chứa khối lượng paladi và ytri đã biết, sử dụng phương pháp xếp đồng hạng.
Có thể sử dụng các vạch phát xạ paladi khác, nhưng cần thiết kiểm tra đối với sự nhiễu phổ và hiệu suất thiết bị
Trong quá trình phân tích, nếu không có thỏa thuận nào khác, chỉ sử dụng thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được thừa nhận và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10619:2014 (ISO 11490:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2017 (IEC 15093:2015) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 99 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
- 1Quyết định 3709/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10616:2014 (ISO 9202:2014) về Đồ trang sức - Độ tinh khiết của hợp kim kim loại quý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10619:2014 (ISO 11490:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp trọng lượng với Dimethylglyoxim
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2017 (IEC 15093:2015) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 99 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12177:2017 (ISO 18323:2015) về Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10624:2014 (ISO 11495:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng paladi trong hợp kim paladi dùng làm đồ trang sức - Phương pháp ICP-OES sử dụng ytri như nguyên tố nội chuẩn
- Số hiệu: TCVN10624:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
