Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10416:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10416:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 918:1983, quy định phương pháp xác định các đặc tính chưng cất của chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm và doanh nghiệp đánh giá chính xác độ tinh khiết, thành phần và chất lượng của các loại dung môi cũng như hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong quá trình sản xuất và lưu thông.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi nằm trong phạm vi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc tính chưng cất của chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp, có nhiệt độ sôi trong khoảng từ 30 độ C đến 300 độ C ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn.
- Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các chất lỏng hữu cơ ổn định về mặt hóa học, không bị phân hủy hoặc biến đổi cấu trúc dưới tác dụng của nhiệt độ trong suốt quá trình chưng cất.
- Tiêu chuẩn cho phép xác định các chỉ tiêu quan trọng bao gồm: nhiệt độ sôi ban đầu (nhiệt độ xuất hiện giọt ngưng tụ đầu tiên), nhiệt độ khô (nhiệt độ khi giọt chất lỏng cuối cùng bay hơi hết khỏi đáy bình), và thể tích phần trăm chưng cất thu hồi được tại các mốc nhiệt độ quy định.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn liên quan về dụng cụ đo lường và thiết bị phòng thí nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm tiêu chuẩn về nhiệt kế chưng cất chuyên dụng, tiêu chuẩn về ống đong chia độ bằng thủy tinh và các quy chuẩn hiệu chuẩn thiết bị đo nhiệt độ nhằm đảm bảo tính thống nhất và giảm thiểu sai số hệ thống.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên nguyên lý chưng cất một thể tích mẫu thử xác định (thông thường là 100 ml) trong các điều kiện vận hành được kiểm soát nghiêm ngặt về tốc độ gia nhiệt, kích thước thiết bị và cơ chế ngưng tụ.
- Trong suốt quá trình chưng cất, người thử nghiệm tiến hành quan sát liên tục và ghi lại các giá trị nhiệt độ tương ứng với thể tích chất lỏng ngưng tụ thu hồi được trong ống đong nhận. Ngược lại, cũng có thể ghi nhận thể tích chất lỏng thu hồi được khi hệ thống đạt đến các mốc nhiệt độ chỉ định trước.
- Do nhiệt độ sôi phụ thuộc chặt chẽ vào áp suất môi trường, tiêu chuẩn yêu cầu tất cả các kết quả nhiệt độ quan trắc được phải được hiệu chính về áp suất khí quyển tiêu chuẩn (101,3 kPa hoặc 760 mmHg) bằng các công thức toán học quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Bình chưng cất: Phải sử dụng bình chưng cất bằng thủy tinh borosilicat chịu nhiệt, có dung tích và kích thước hình học đạt chuẩn (đặc biệt là chiều dài và đường kính của nhánh thoát hơi) để đảm bảo dòng hơi dung môi di chuyển ổn định và không bị ngưng tụ sớm.
- Nhiệt kế: Phải sử dụng loại nhiệt kế thủy ngân trong thủy tinh hoặc thiết bị đo nhiệt độ tương đương có dải đo phù hợp với khoảng sôi của mẫu thử. Nhiệt kế phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chia vạch đủ nhỏ để đọc chính xác đến 0,1 độ C hoặc 0,5 độ C tùy theo yêu cầu của từng loại mẫu.
- Hệ thống ngưng tụ (Ống sinh hàn): Ống ngưng tụ phải được làm bằng kim loại hoặc thủy tinh, đặt trong một bể làm mát chứa nước hoặc hỗn hợp làm lạnh phù hợp. Nhiệt độ của bể làm mát phải được duy trì ổn định để đảm bảo hơi dung môi ngưng tụ hoàn toàn mà không bị thất thoát ra môi trường.
- Ống đong nhận: Sử dụng ống đong bằng thủy tinh có dung tích 100 ml với vạch chia độ rõ ràng để đo chính xác thể tích phần cất thu hồi.
- Nguồn nhiệt và tấm chắn bảo vệ: Nguồn gia nhiệt (bếp gas hoặc bếp điện) phải có khả năng điều chỉnh công suất mịn để kiểm soát tốc độ chưng cất theo đúng quy định. Hệ thống chưng cất phải được đặt trong một buồng chắn gió bằng kim loại để tránh ảnh hưởng của dòng không khí bên ngoài làm mất cân bằng nhiệt.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10416:2014 đóng vai trò nền tảng, thiết lập các điều kiện biên và chuẩn bị kỹ thuật bắt buộc cho toàn bộ quy trình thử nghiệm. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về thiết bị, nguyên lý vận hành và phương pháp hiệu chính áp suất giúp đảm bảo tính lặp lại (repeatability) và tính tái lập (reproducibility) của kết quả đo giữa các phòng thí nghiệm khác nhau, từ đó nâng cao độ tin cậy của kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LỎNG HỮU CƠ DỄ BAY HƠI SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP – XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH CHƯNG CẤT
Volatile organic liquids for industrial use – Determination of distillation characteristics
Lời nói đầu
TCVN 10416:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 918:1983. ISO 918:1983 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2009, với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10416:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LỎNG HỮU CƠ DỄ BAY HƠI SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP – XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH CHƯNG CẤT
Volatile organic liquids for industrial use – Determination of distillation characteristics
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị, dụng cụ và phương pháp để xác định các đặc tính chưng cất của chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi (trừ sản phẩm dầu mỏ) có điểm sôi nằm trong dải từ khoảng 30 °C đến 300 °C và ổn định trong khi chưng cất ở điều kiện khí quyển.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3405 Petroleum products – Determination of distillation characteristics (Sản phẩm dầu mỏ – Xác định các đặc tính chưng cất).
ISO 4626 Volatile organic liquids – Determination of boiling range of organic solvents used as raw materials (Chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi – Xác định dải sôi của dung môi hữu cơ được sử dụng làm nguyên liệu thô).
3. Thuật ngữ, định nghĩa (xem ISO 3405 và ISO 4626)
3.1. Điểm sôi đầu (initial boiling point)
Nhiệt độ được ghi lại (được hiệu chính, nếu yêu cầu) tại thời điểm khi giọt ngưng tụ đầu tiên rơi từ đầu ống sinh hàn xuống, trong suốt quá trình chưng cất được
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7892:2008 (ASTM D 1613 - 06) về Dung môi dễ bay hơi và hoá chất trung gian dùng cho sơn, vecni, sơn bóng và các sản phẩm liên quan - Phương pháp xác định độ axit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10370-1:2014 (ISO 11890-1 : 2007) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - Phần 1: Phương pháp hiệu số
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8898:2012 về Đồ uống có cồn - Xác định hàm lượng các chất dễ bay hơi - Phương pháp sắc kí khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13621:2023 (ISO 7745:2010) về Năng lượng chất lỏng thủy lực - Chất lỏng chống cháy (FR) - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 1Quyết định 3392/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7892:2008 (ASTM D 1613 - 06) về Dung môi dễ bay hơi và hoá chất trung gian dùng cho sơn, vecni, sơn bóng và các sản phẩm liên quan - Phương pháp xác định độ axit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-4:2007 (ISO 80000-4:2006) về Đại lượng và đơn vi - Phần 4: Cơ học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10370-1:2014 (ISO 11890-1 : 2007) về Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - Phần 1: Phương pháp hiệu số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8898:2012 về Đồ uống có cồn - Xác định hàm lượng các chất dễ bay hơi - Phương pháp sắc kí khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13621:2023 (ISO 7745:2010) về Năng lượng chất lỏng thủy lực - Chất lỏng chống cháy (FR) - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10416:2014 (ISO 918:1983) về Chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp - Xác định các đặc tính chưng cất
- Số hiệu: TCVN10416:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
