Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8898:2012 quy định phương pháp sắc ký khí nhằm xác định hàm lượng các chất dễ bay hơi trong đồ uống có cồn. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm rượu, bia và đồ uống chứa cồn khác lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng các chất dễ bay hơi có trong đồ uống có cồn bằng kỹ thuật sắc ký khí.
- Các hợp chất dễ bay hơi được xác định bao gồm các rượu cao phân tử (như propan-1-ol, butan-1-ol, butan-2-ol, 2-metylpropan-1-ol, 2-metylbutan-1-ol, 3-metylbutan-1-ol), metanol, etyl axetat, axetaldehyt và các este, aldehyt khác có liên quan.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn nhằm đánh giá sự phù hợp của sản phẩm với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật sau:
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời của tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp lấy mẫu đồ uống có cồn để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử trước khi tiến hành phân tích sắc ký.
- Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (ví dụ: TCVN 4851 hoặc ISO 3696) để đảm bảo độ tinh khiết của dung môi pha chế.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc phân tích của phương pháp sắc ký khí được quy định cụ thể như sau:
- Hàm lượng các chất dễ bay hơi được xác định trực tiếp bằng phương pháp sắc ký khí (GC) sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (FID).
- Mẫu thử hoặc dịch cất từ mẫu thử được bơm trực tiếp vào cột sắc ký khí sau khi đã được thêm một lượng chất chuẩn nội thích hợp (ví dụ: pentan-3-ol, 4-metylpentan-2-ol hoặc metyl nonanoat).
- Quá trình tách các chất dễ bay hơi được thực hiện trên cột sắc ký (cột mao quản hoặc cột nhồi) với chương trình nhiệt độ thích hợp để tách tối ưu các cấu tử cần phân tích.
- Định lượng các chất dễ bay hơi dựa trên việc so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của chất phân tích với diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của chất chuẩn nội tương ứng.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
Yêu cầu về chất lượng thuốc thử và các vật liệu chuẩn bị cho quá trình phân tích bao gồm:
- Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích hoặc tinh khiết sắc ký, trừ khi có quy định khác.
- Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (đạt tiêu chuẩn nước dùng cho phòng thí nghiệm).
- Các chất chuẩn tinh khiết của các hợp chất cần xác định (như metanol, etyl axetat, axetaldehyt, các rượu amylic, propanol, butanol) với độ tinh khiết tối thiểu thường là 99%.
- Chất chuẩn nội được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo không bị trùng lặp với bất kỳ pic của chất nào có sẵn trong mẫu thử và có thời gian lưu phù hợp trên sắc ký đồ.
- Các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc được pha chế và bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thấp để tránh sự bay hơi và biến đổi hóa học của các cấu tử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒ UỐNG CÓ CỒN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DỄ BAY HƠI - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Alcohols - Determination of volatile substances content - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8898:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở EC No 2870/2000 of 19 December 2000 laying down Community reference methods for the analysis of spirits drinks. Annex III, Determination of volatile substances and methanol of spirit drinks - Gas chromatographic determination of volatile congeners: aldehydes, highter alcohols, ethyl acetate and methanol;
TCVN 8898:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ UỐNG CÓ CỒN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DỄ BAY HƠI - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ
Alcohols - Determination of volatile substances content - Gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các chất dễ bay hơi trong các loại rượu, gồm 1,1-dietoxyetan (axetal), 2-metylbutan-1-ol (amyl alcohol hoạt hóa), 3-metylbutan-1-ol (isoamyl alcohol), etyl etanoat (etyl axetat), butan-1-ol (n-butanol), butan-2-ol (sec-butanol), 2-metylpropan-1-ol (isobutyl alcohol), propan-1-ol (n-propanol) và etanol (axetaldehyd), bằng sắc kí khí.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này cũng có thể áp dụng để xác định hàm lượng metanol (metyl alcohol) trong đồ uống có cồn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp thử.
Chất nội chuẩn thích hợp được thêm vào mẫu thử trước khi bơm vào hệ thống sắc kí. Các chất dễ bay hơi được tách riêng rẽ bằng cài đặt chương trình nhiệt độ trên cột thích hợp và được xác định bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID). Nồng độ từng chất dễ bay hơi được xác định từ chất chuẩn nội tương ứng theo hệ số đáp ứng thu được từ đường chuẩn trong cùng điều kiện sắc kí với mẫu phân tích.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước ít nhất phù hợp với loại 3 của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.
4.1. Etanol tuyệt đối
4.2. Etanol 40o (dung dịch etanol 40 % thể tích).
Rót 400 ml etanol (4.1) vào bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch và trộn.
4.3. Chất chuẩn
4.3.1. Propan-1-ol.
4.3.2. 2-metylpropan-1-ol.
4.3.3. 2-metylbutan-1-ol.
4.3.4. 3-metylbutan-1-ol.
4.3.5. Etyl axetat.
4.3.6. Butan-1-ol.
4.3.7. Butan-2-ol.
4.3.8. Axetaldehyd, phải được bảo quản ở nơi tối và nhiệt độ nhỏ hơn 5 oC.
4.3.9. Axetal, phải được bảo quản ở nơi tối và nhiệt độ nhỏ hơn 5 oC.
4.3.10. Chất chuẩn thích hợp: pentan-3-ol, pentan-1-ol, 4-metylpentan-1-ol hoặc metyl nonanoat.
4.4. Dung dịch chuẩn
Các dung dịch chuẩn phải được bảo quản ở nhiệt độ nhỏ hơn 5 oC, được chuẩn bị và sử d
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10416:2014 (ISO 918:1983) về Chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp - Xác định các đặc tính chưng cất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13564:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch - Xác định hàm lượng etanol bằng phương pháp sắc ký khí
- 1Quyết định 2516/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10416:2014 (ISO 918:1983) về Chất lỏng hữu cơ dễ bay hơi sử dụng trong công nghiệp - Xác định các đặc tính chưng cất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13564:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch - Xác định hàm lượng etanol bằng phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8898:2012 về Đồ uống có cồn - Xác định hàm lượng các chất dễ bay hơi - Phương pháp sắc kí khí
- Số hiệu: TCVN8898:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
