Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10395:2014 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 299:2010) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và thương mại đối với táo tây quả tươi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các giống táo tây thương phẩm được trồng từ loài Malus domestica Borkh, được cung cấp dưới dạng quả tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn chuẩn bị, xử lý và đóng gói tại các cơ sở đóng gói.
- Tiêu chuẩn loại trừ hoàn toàn các loại táo tây được xác định rõ ràng là dùng trong mục đích chế biến công nghiệp.
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc thù cho từng hạng và sai số cho phép, quả táo tây tươi phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây trước khi đưa ra lưu thông:
- Quả phải còn nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc bị hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Quả phải sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất ngoại lai nào có thể nhìn thấy bằng mắt thường trên bề mặt vỏ.
- Hầu như không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại làm tổn hại đến hình thức bên ngoài của sản phẩm.
- Hầu như không bị hư hỏng ở phần thịt quả do các tác nhân sinh vật hại gây ra.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, trừ trường hợp xuất hiện sự ngưng tụ nước tự nhiên do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản gây ra.
- Thịt quả phải hoàn toàn săn chắc, có độ chín sinh lý phù hợp với đặc tính của giống.
- Quả phải được thu hoạch một cách cẩn thận, đạt độ phát triển và độ chín thích hợp để đảm bảo tiếp tục quá trình chín sau thu hoạch và đạt được các đặc tính chất lượng đặc trưng của giống táo đó.
Táo tây quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng thương mại rõ rệt nhằm phân loại giá trị kinh tế và tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Hạng "Đặc biệt" (Extra Class): Đây là hạng có chất lượng cao nhất. Quả táo phải mang đầy đủ các đặc tính ưu việt đặc trưng của giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc tự nhiên. Quả không được phép có bất kỳ khuyết tật nào, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hình thức chung, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Táo phải có chất lượng tốt và thể hiện rõ các đặc tính đặc trưng của giống. Tuy nhiên, tiêu chuẩn cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, sự phát triển, màu sắc hoặc các khuyết tật nhẹ trên vỏ (như vết xước, vết rám nhẹ) nhưng tuyệt đối không được ảnh hưởng đến thịt quả và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả táo không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép quả có các khuyết tật về hình dáng, sự phát triển, màu sắc và khuyết tật trên vỏ, miễn là quả táo vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, khả năng bảo quản và cách trình bày thương mại.
Kích cỡ của táo tây quả tươi được xác định bằng đường kính tối đa của phần mặt cắt xích đạo hoặc bằng khối lượng của từng quả:
- Khi xác định kích cỡ theo đường kính: Đường kính tối thiểu quy định cho tất cả các hạng không được nhỏ hơn 60 mm đối với táo loại lớn, hoặc không được nhỏ hơn 50 mm đối với táo loại nhỏ.
- Khi xác định kích cỡ theo khối lượng: Khối lượng tối thiểu của quả không được nhỏ hơn 90 g đối với táo loại lớn, hoặc không được nhỏ hơn 70 g đối với táo loại nhỏ.
- Để đảm bảo tính đồng đều về kích cỡ trong cùng một đơn vị bao gói, sự chênh lệch tối đa về đường kính hoặc khối lượng giữa các quả trong cùng một bao bì phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các giới hạn sai lệch quy định chi tiết trong tiêu chuẩn đối với từng nhóm kích cỡ cụ thể.
Tiêu chuẩn cho phép một tỷ lệ sai số nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được ghi nhãn:
- Sai số về chất lượng: Đối với hạng "Đặc biệt", cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng phải đạt chất lượng của hạng I. Đối với hạng I, sai số cho phép là 10% số lượng hoặc khối lượng quả đạt chất lượng hạng II. Đối với hạng II, sai số cho phép là 10% không đáp ứng yêu cầu của hạng nhưng không được có quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng nặng đến mức không thể sử dụng.
- Sai số về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng chất lượng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng các yêu cầu về kích cỡ quy định, nhưng các quả này phải nằm trong giới hạn kích cỡ của nhóm kích cỡ liền kề dưới hoặc liền kề trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Apples
Lời nói đầu
TCVN 10395:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 299-2010;
TCVN 10395:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÁO TÂY QUẢ TƯƠI
Apples
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống táo tây thương phẩm thuộc loài Malus domestica Borkh, họ Rosaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho táo tây quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng táo tây quả tươi phải:
- nguyên vẹn, có thể không có cuống, miễn là vị trí phần cuống bị gẫy phải sạch và phần vỏ liền kề không bị hư hỏng;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- rắn chắc1).
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- hầu như không có dấu hiệu bị mất nước;
2.1.1. Táo tây quả tươi phải có màu đặc trưng cho giống và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của táo tây phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2. Yêu cầu về độ chín
Táo tây quả tươi ở giai đoạn phát triển, đảm bảo có thể tiếp tục chín, đạt đến độ chín yêu cầu, tương ứng với các đặc trưng của giống.
Để kiểm tra độ chín tối thiểu, nên xem xét một vài thông số như: hình dạng quả, độ cứng và chỉ số khúc xạ.
2.3. Phân hạng
Ngoài các khuyết tật quy định trong Phụ lục A thì táo tây quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.3.1. Hạng “đặc biệt”
Táo tây quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Thịt quả phải lành lặn. Chúng phải đặc trưng cho giống. Không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì2).
2.3.2. Hạng I
Táo tây quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Thịt quả phải lành lặn. Chúng phải đặc trưng cho giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì2):
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả và độ phát triển;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả hoặc các khuyết tật khác (xem Phụ lục A).
2.3.3. Hạng II
Táo tây quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8161:2009 (EN 14177:2003) về thực phẩm - Xác định patulin trong nước táo trong, nước táo đục và puree - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có làm sạch phân đoạn lỏng/lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9688:2013 (ISO 1212:1995) về Táo - Bảo quản lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10395:2014 (CODEX STAN 299:2010) về Táo tây quả tươi
- Số hiệu: TCVN10395:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
