Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10391:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10391:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 242:2003 về Quả hạch đóng hộp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm và các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các sản phẩm quả hạch đóng hộp lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại quả hạch đóng hộp (như đào, mơ, mận, anh đào...) được định nghĩa cụ thể tại Điều 2 của văn bản.
- Sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng là sản phẩm được chế biến để tiêu dùng trực tiếp, bao gồm cả việc phục vụ trong các cơ sở dịch vụ ăn uống hoặc sử dụng để đóng gói lại.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm quả hạch được xác định rõ là dùng cho mục đích chế biến công nghiệp tiếp theo.
Điều 2: Mô tả sản phẩm (Description)
Quy định chi tiết về định nghĩa sản phẩm, các dạng trình bày và môi trường đóng hộp cho phép:
- Định nghĩa sản phẩm: Quả hạch đóng hộp là sản phẩm được chế biến từ các loại quả hạch tươi, sạch, lành mạnh và đạt độ chín sinh học thích hợp. Quả phải được xử lý sơ chế phù hợp (rửa sạch, gọt vỏ hoặc không gọt vỏ, tách hạt hoặc để nguyên hạt), đóng kín trong bao bì chuyên dụng và được xử lý nhiệt thích hợp để ngăn ngừa sự hư hỏng, bảo đảm thời hạn bảo quản an toàn.
- Các dạng trình bày (Styles): Tiêu chuẩn cho phép sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng:
- Nguyên quả (Whole): Quả còn nguyên vẹn hình dáng, có thể còn hạt hoặc đã được tách hạt.
- Cắt đôi (Halves): Quả được cắt dọc thành hai phần tương đối bằng nhau dọc theo rãnh hạt.
- Cắt tư (Quarters): Quả được cắt thành bốn phần tương đối bằng nhau.
- Cắt lát (Slices): Quả được cắt thành các lát mỏng có độ dày tương đối đồng đều.
- Cắt hạt lựu (Dices): Quả được cắt thành các khối hình lập phương hoặc hình khối tương đối đều nhau.
- Các dạng trình bày khác: Cho phép các dạng trình bày khác với điều kiện sản phẩm được mô tả rõ ràng trên nhãn để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
- Môi trường đóng hộp (Packing Media): Quả hạch có thể được đóng hộp cùng với các loại môi trường lỏng như nước, dịch quả tự nhiên, hoặc các loại sirô đường (sirô loãng, sirô đặc, sirô rất đặc) với nồng độ chất khô hòa tan được kiểm soát nghiêm ngặt theo quy định.
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Essential Composition and Quality Factors)
Đây là nội dung cốt lõi quy định chất lượng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm sau chế biến:
- Thành phần cơ bản: Bao gồm quả hạch và môi trường đóng hộp phù hợp. Các chất tạo ngọt được phép sử dụng bao gồm đường sucrose, đường nghịch chuyển, dextrose, glucose, sirô glucose, hoặc mật ong.
- Yêu cầu về chất lượng cảm quan:
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của giống quả hạch đã qua xử lý nhiệt, không bị biến màu hoặc thâm đen bất thường.
- Mùi vị: Có mùi và vị đặc trưng của loại quả hạch đóng hộp, không có mùi vị lạ do quá trình lên men hoặc nhiễm tạp chất.
- Cấu trúc: Thịt quả phải có độ săn chắc hợp lý, không bị mềm nát quá mức hoặc quá dai.
- Giới hạn khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt tỷ lệ khuyết tật tối đa đối với các lỗi như: vết thâm do cơ học hoặc sâu bệnh, mảnh vỏ hoặc xơ còn sót lại, quả bị dập nát không nguyên vẹn, và các tạp chất lạ có nguồn gốc từ thực vật.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm (Food Additives)
Quy định các nhóm phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong giới hạn an toàn cho phép:
- Chất điều chỉnh độ acid: Cho phép sử dụng các acid hữu cơ an toàn như acid citric, acid malic, acid tartaric để điều chỉnh độ pH và tăng hương vị hài hòa cho sản phẩm.
- Chất chống oxy hóa: Acid ascorbic (Vitamin C) được phép sử dụng nhằm ngăn ngừa quá trình oxy hóa gây biến màu sản phẩm trong quá trình bảo quản.
- Chất làm rắn chắc (Firming agents): Các muối canxi (như canxi clorua, canxi lactat) có thể được sử dụng để duy trì cấu trúc săn chắc của thịt quả, đặc biệt là đối với các loại quả dễ bị mềm khi xử lý nhiệt.
- Chất tạo màu: Chỉ được phép sử dụng một số chất tạo màu thực phẩm theo quy định riêng đối với từng loại quả cụ thể (ví dụ như anh đào đóng hộp) nhằm khôi phục hoặc ổn định màu sắc tự nhiên bị mất đi trong quá trình chế biến.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Canned stone fruits
Lời nói đầu
TCVN 10391:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 242-2003;
TCVN 10391:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẢ HẠCH ĐÓNG HỘP
Canned stone fruits
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quả hạch đóng hộp thuộc chi Prunus như định nghĩa trong Điều 2, được tiêu thụ trực tiếp, bao gồm cả “cung cấp suất ăn sẵn” hoặc đóng gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm được dùng để chế biến tiếp theo.
Quà hạch đóng hộp lả sản phẩm:
a) chế biến từ quả hạch tươi hoặc đông lạnh hoặc đã được đóng hộp trước đó, quả chín tự nhiên của các giống thương phẩm thuộc chi Prunus, có hạt hoặc không hạt và phù hợp với đặc tính của quả hạch thích hợp để làm thực phẩm.
b) được đóng hộp có hoặc không có môi trường lỏng, đường và/hoặc chất tạo ngọt carbohydrat khác như mật ong và các thành phần cho phép khác như trong 3.1.3, và:
c) được chế biến nhiệt, theo cách thức phù hợp, trước hoặc sau khi ghép kín hộp, sao cho tránh bị hư hỏng.
Có thể sử dụng các loài quả sau:
2.2.1. Quả mơ: Prunus armeniaca L.
2.2.2. Quả đào: Prunus persica L.
2.2.3. Quả mận
a) Mận cơm: Prunus cerasifera Ehrb.
b) Mận chua: Prunus domestica L.
c) Mận tím: Prunus insititia L
d) Mận xanh: Prunus italica L.
2.2.4. Quả anh đào
a) Anh đào ngọt Prunus avium L. (bao gồm cả anh đào Bigarreaux);
b) Anh đào chua Prunus cerasus L., var. austera L. (bao gồm cả anh đào Griotte).
Các loại giống quả cần được phân biệt rõ theo tên gọi: quả đào, quả mận và quả anh đào.
2.3.1. Quả đào
2.3.1.1. Phân loại theo mức độ dễ tách hạt
a) Đào không tách hạt - hạt dính với thịt quả; hoặc
b) Đào tách hạt - hạt dễ dàng tách ra khỏi thịt quả.
2.3.1.2. Phân loại màu sắc
a) Màu xanh: các giống quả, khi chín hoàn toàn thì phần thịt quả chủ yếu có màu xanh nhạt đến xanh;
b) Màu đỏ: các giống quả, khi chín thì có phần thịt quả chủ yếu có màu vàng nhạt đến đỏ cam và còn có màu đỏ pha trộn khác với màu đỏ ở cuống quả;
c) Màu trắng: các giống quả, khi chín có phần thịt quả chủ yếu có màu trắng đến màu trắng vàng; và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9995:2013 (CAC/GL 51-2003; Amd 2013) về Hướng dẫn về môi trường đóng gói đối với quả đóng hộp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10392:2014 (CODEX STAN 254:2007) về Quả có múi đóng hộp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6389:2017 (CODEX STAN 90-1981. REVISED 1995 WITH AMENDMENT 2013) về Thịt cua, ghẹ đóng hộp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10391:2014 (CODEX STAN 242:2003) về Quả hạch đóng hộp
- Số hiệu: TCVN10391:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
