Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10367:2014 (ISO 13769:2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10367:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13769:2007, quy định chi tiết về việc ghi nhãn bằng phương pháp đóng dấu đối với các chai chứa khí. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo tính an toàn, nhận diện rõ ràng và khả năng truy xuất nguồn gốc của các chai chứa khí trong suốt vòng đời hoạt động từ sản xuất, kiểm định đến lưu thông và sử dụng. Dưới đây là tóm tắt chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng kỹ thuật chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định việc ghi nhãn bằng phương pháp đóng dấu (sau đây gọi tắt là ghi nhãn) đối với các chai chứa khí có thể nạp lại và các chai dạng ống có dung tích chứa nước lên đến 3000 lít.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại chai chứa khí nén, khí hóa lỏng và khí hòa tan dưới áp suất.
- Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn các vị trí cụ thể trên chai chứa khí để thực hiện việc đóng dấu nhãn, đảm bảo không ảnh hưởng đến độ bền cơ học của thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 6874-1 (ISO 11114-1) về tính tương thích của vật liệu chai chứa khí và van với hàm lượng khí - Phần 1: Vật liệu kim loại.
- ISO 10286 về Chai chứa khí - Thuật ngữ và định nghĩa, nhằm đồng bộ hóa các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến thiết kế, chế tạo và thử nghiệm chai chứa khí để đảm bảo tính tương thích khi đóng dấu các thông số áp suất và dung tích.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất trong thực tế:
- Ghi nhãn bằng phương pháp đóng dấu (Stamp marking): Là việc tạo ra các ký tự, chữ số hoặc ký hiệu trên bề mặt kim loại của chai chứa khí bằng cách sử dụng các khuôn dập hoặc các phương pháp cơ học khác để tạo vết lõm vĩnh viễn trên bề mặt vật liệu.
- Chai chứa khí (Gas cylinder): Thiết bị áp lực có thể vận chuyển được, có dung tích chứa nước không vượt quá 150 lít.
- Chai dạng ống (Tube): Thiết bị áp lực không có mối hàn, có dung tích chứa nước lớn hơn 150 lít và lên đến 3000 lít.
- Nhãn chứng nhận (Certification marks): Các ký hiệu đặc trưng biểu thị sự phù hợp của chai chứa khí với các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo và thử nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4: Yêu cầu chung và Vị trí ghi nhãn
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định nguyên tắc thực hiện và các vị trí được phép đóng dấu nhãn trên chai chứa khí:
- Yêu cầu về chất lượng đóng dấu: Các chữ số và ký hiệu đóng dấu phải rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ nhạt theo thời gian và có kích thước phù hợp với kích cỡ của chai. Độ sâu của vết đóng dấu phải được kiểm soát nghiêm ngặt để không làm giảm độ dày thành chai dưới mức an toàn tối thiểu cho phép.
- Vị trí đóng dấu tiêu chuẩn: Nhãn phải được đóng trên các bộ phận có độ dày lớn của chai chứa khí, nơi không chịu ứng suất tập trung cao do áp suất làm việc gây ra. Các vị trí được chấp nhận bao gồm: phần vai chai (cylinder shoulder), cổ chai (neck ring) hoặc phần đế chai được thiết kế đặc biệt để đóng dấu.
- Ngăn ngừa rủi ro kỹ thuật: Nghiêm cấm việc đóng dấu trực tiếp lên phần thân mỏng của chai chứa khí vì hành vi này có thể tạo ra các vết nứt vi mô, gây tập trung ứng suất và dẫn đến nguy cơ nổ chai dưới áp suất cao.
- Giải pháp thay thế cho chai thành mỏng: Trong trường hợp thành chai quá mỏng hoặc vật liệu không cho phép đóng dấu trực tiếp, tiêu chuẩn cho phép đóng dấu lên một tấm nhãn kim loại phụ (identification plate) được gắn chặt, không thể tháo rời vào cổ chai hoặc tay xách của chai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Gas cylinders − Stamp marking
Lời nói đầu
TCVN 10367:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 13769:2007.
TCVN 10367:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHAI CHỨA KHÍ – GHI NHÃN
Gas cylinders − Stamp marking
Tiêu chuẩn này quy định việc ghi nhãn cho các chai và ống chứa khí di động, nạp lại được có dung tích lớn hơn 0,5 L và nhỏ hơn hoặc bằng 3 000 L, bao gồm:
– Các chai chứa khí bằng thép và bằng nhôm;
– Các chai chứa khí bằng composit;
– Các chai chứa axetylen;
– Các chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) (xem Phụ lục B); Sau đây, các chai chứa khí này được gọi là “chai”.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6874-1:2013 (ISO 11114-1:2010), Chai chứa khí di động – Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa – Phần 1: Vật liệu kim loại.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ghi nhãn (permanent marking, stamp marking)
Ghi nhãn được áp dụng cho các chai bằng các phương pháp dập, khắc, đúc trên kim loại cứng hoặc các phương pháp tương tự khác.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-1:2013 (ISO 18172-1:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 1: Áp suất thử nhỏ hơn và bằng 6 MPa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10359:2014 (ISO 11621:1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa
- 1Quyết định 3765/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-2:2002 (ISO 3087 - 2 : 2000) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7481-1:2005 (ISO 11116-1: 1999) về Chai chứa khí ren côn 17 E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7165:2002 (ISO 10920 : 1997) về Chai chứa khí - Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí - Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-1:2002 (ISO 3087 - 1 : 2002) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 1: Chai không dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6296:2007 (ISO 7225:2005) về Chai chứa khí - Dấu hiệu phòng ngừa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7388-1:2013 (ISO 9809-1:2010) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm - Phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có giới hạn bền kéo nhỏ hơn 1100Mpa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-1:2013 (ISO 11363-1:2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-4:2007 (ISO 80000-4:2006) về Đại lượng và đơn vi - Phần 4: Cơ học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10119-1:2013 (ISO 18172-1:2007) về Chai chứa khí - Chai bằng thép không gỉ, hàn, nạp lại được - Phần 1: Áp suất thử nhỏ hơn và bằng 6 MPa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6874-1:2013 (ISO 11114-1:2012) về Chai chứa khí - Tính tương thích của vật liệu làm chai và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10359:2014 (ISO 11621:1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10367:2014 (ISO 13769:2007) về Chai chứa khí - Ghi nhãn
- Số hiệu: TCVN10367:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
