Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10359:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10359:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11621:1997, quy định chi tiết về quy trình và các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi thực hiện thay đổi khí chứa trong các chai chứa khí. Việc thay đổi khí chứa là một quy trình nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, tránh phản ứng hóa học nguy hiểm giữa khí mới và tàn dư của khí cũ, đồng thời bảo vệ độ bền cơ học của vỏ chai cùng các phụ kiện đi kèm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các thủ tục và quy trình kỹ thuật cần thiết khi chuyển đổi một chai chứa khí (hoặc cụm chai chứa khí) từ việc chứa một loại khí hoặc hỗn hợp khí này sang chứa một loại khí hoặc hỗn hợp khí khác.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các chai chứa khí có thể nạp lại, bao gồm chai thép không hàn, chai thép hàn, chai hợp kim nhôm không hàn và chai composite.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các chai chứa khí hóa lỏng siêu lạnh (cryogenic) hoặc các chai chứa khí có dung tích cực nhỏ không thuộc phạm vi điều chỉnh chung của các tiêu chuẩn về chai chứa khí công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến chai chứa khí.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ chai chứa khí, tiêu chuẩn về tính tương thích của vật liệu làm chai và van với các loại khí chứa (như chuỗi tiêu chuẩn ISO 11114), và các tiêu chuẩn về kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ chai chứa khí.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, các phiên bản mới nhất sẽ được ưu tiên áp dụng để đảm bảo tính thời sự và an toàn kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và thực hiện quy trình:
- Thay đổi khí chứa (Change of gas service): Là quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng của chai chứa khí từ loại khí ban đầu sang một loại khí khác có tính chất hóa lý khác biệt.
- Khí tương thích (Compatible gas): Các loại khí không xảy ra phản ứng hóa học nguy hiểm với nhau hoặc với vật liệu của chai chứa và van ở điều kiện áp suất và nhiệt độ làm việc.
- Khí không tương thích (Incompatible gas): Các loại khí có khả năng phản ứng mạnh, gây cháy nổ, ăn mòn hoặc tạo ra các hợp chất nguy hiểm khi tiếp xúc với nhau hoặc với vật liệu chế tạo chai.
- Làm sạch (Purging): Quy trình loại bỏ hoàn toàn khí cũ, hơi ẩm hoặc các chất nhiễm bẩn ra khỏi chai chứa khí bằng cách hút chân không, thổi rửa bằng khí trơ hoặc các phương pháp kỹ thuật phù hợp khác.
- Yêu cầu chung và nguyên tắc cơ bản (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc cốt lõi bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình thay đổi khí chứa:
- Đánh giá tính tương thích: Trước khi tiến hành thay đổi, đơn vị thực hiện phải đánh giá toàn diện tính tương thích giữa loại khí mới dự kiến nạp với vật liệu chế tạo vỏ chai, van chai và các chi tiết làm kín (gioăng, đệm).
- Kiểm tra lịch sử sử dụng của chai: Phải xác định rõ loại khí được nạp gần nhất trong chai, tình trạng kiểm định kỹ thuật còn hiệu lực và các dấu hiệu hư hỏng vật lý bên ngoài.
- Ngăn ngừa sự nhiễm bẩn chéo: Tuyệt đối không được phép nạp khí mới khi chưa thực hiện đầy đủ các bước làm sạch, khử khí cũ theo đúng quy trình kỹ thuật tương ứng với từng nhóm khí.
- Yêu cầu về nhân sự và thiết bị: Quy trình thay đổi khí chứa phải được thực hiện bởi các kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn được đào tạo, tại các cơ sở có đầy đủ trang thiết bị thử nghiệm, hút chân không và làm sạch chuyên dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHAI CHỨA KHÍ – QUY TRÌNH THAY ĐỔI KHÍ CHỨA
Gas cylinders − Procedures for change of gas service
Lời nói đầu
TCVN 10359:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 11621:1997.
TCVN 10359:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHAI CHỨA KHÍ − QUY TRÌNH THAY ĐỔI KHÍ CHỨA
Gas cylinders − Procedures for change of gas service
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chai chứa khí bằng thép không hàn, bằng hợp kim nhôm và bằng thép hàn nạp lại được đối với mọi kích thước, bao gồm cả các chai lớn (có dung tích nước lớn hơn 150 L).
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và quy trình thay đổi khí chứa trong chai đối với các chai chứa khí vĩnh cửu và khí hóa lỏng
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các chai chứa khí axetylen hòa tan, khí phóng xạ hoặc các khí được liệt kê trong nhóm G của Bảng 1.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6550:2013 (ISO 10156:2010), Khí và hỗn hợp khí – Xác định khả năng cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí .
TCVN 6551:2007 (ISO 5145:2004), Chai chứa khí – Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí – Lựa chọn và xác định kích thước.
TCVN 6294:2007 (ISO 10460:2005), Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép các bon hàn – Kiểm tra và thử định kỳ
TCVN 6874-1 (ISO 11114-1), Chai chứa khí di động – Tính thích hợp của vật liệu làm chai và làm van với khí chứa – Phần 1: Vật liệu kim loại.
TCVN 10363 (ISO 6406), Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép không hàn – .Kiểm tra và thử định kỳ
ISO 10461:1993, Seamless aluminium-alloy gas cylinders – Periodic inspection and testing, (Chai chứa khí bằng hợp kim nhôm không hàn – Kiểm tra và thử định kỳ).
NDT: Thử không phá hủy.
SCT: Thử ăn mòn ứng suất.
Các chai chứa khí được chế tạo phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và/hoặc quốc tế và được sử dụng cho nhiều loại khí khác nhau trong các điều kiện nạp quy định. Chỉ một số ít chai được sản xuất dành riêng cho một loại khí, còn lại hầu hết các chai đều có thể chuyển từ khí chứa này sang khí khác với điều kiện tuân theo các quy định, các quy trình phù hợp và tính tương thích của vật liệu [xem TCVN 6874-1 (ISO 11114-1)].
Chai chứa khí đã qua sử dụng có thể xảy ra mất an toàn trong quá trình làm việc hoặc khi chuyển sang sử dụng một loại khí khác. Các tình trạng này có thể dẫn đến sự nhiễm bẩn, ăn mòn hoặc có thể là sự phản ứng của các khí dư. Vì vậy, điều cốt yếu là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt tất cả các quy trình đã được chi tiết hóa trong Điều 5 và đượ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10120:2013 (ISO 20703:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng hợp kim nhôm, hàn, nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10121:2013 (ISO 22434:2006) về Chai chứa khí di động - Kiểm tra và bảo dưỡng các van chai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10122:2013 (ISO 24431:2006) về Chai chứa khí - Chai chứa khí nén và khí hóa lỏng (trừ khí axetylen) - Kiểm tra tại thời điểm nạp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10360:2014 (ISO 14246:2014) về Chai chứa khí - Van chai - Kiểm tra và thử nghiệm trong chế tạo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10362:2014 (ISO 7866:2012) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng hợp kim nhôm không hàn, nạp lại được - Thiết kế, cấu tạo và thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10367:2014 (ISO 13769:2007) về Chai chứa khí - Ghi nhãn
- 1Quyết định 3765/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6294:2007 (ISO 10460:2005)về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép cacbon hàn - Kiểm tra và thử định kỳ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6551:2007 (ISO 5145 : 2004) về Chai chứa khí - Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6550:2013 (ISO 10156 : 2010) về Khí và hỗn hợp khí - Xác định khả năng cháy và khả năng oxy hóa để chọn đầu ra của van chai chứa khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10120:2013 (ISO 20703:2011) về Chai chứa khí - Chai bằng hợp kim nhôm, hàn, nạp lại được - Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10121:2013 (ISO 22434:2006) về Chai chứa khí di động - Kiểm tra và bảo dưỡng các van chai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10122:2013 (ISO 24431:2006) về Chai chứa khí - Chai chứa khí nén và khí hóa lỏng (trừ khí axetylen) - Kiểm tra tại thời điểm nạp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6874-1:2013 (ISO 11114-1:2012) về Chai chứa khí - Tính tương thích của vật liệu làm chai và làm van với khí chứa - Phần 1: Vật liệu kim loại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10360:2014 (ISO 14246:2014) về Chai chứa khí - Van chai - Kiểm tra và thử nghiệm trong chế tạo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10362:2014 (ISO 7866:2012) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng hợp kim nhôm không hàn, nạp lại được - Thiết kế, cấu tạo và thử nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10363:2014 (ISO 6406:2005) về Chai chứa khí - Chai chứa khí bằng thép không hàn - Kiểm tra và thử định kỳ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10367:2014 (ISO 13769:2007) về Chai chứa khí - Ghi nhãn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10359:2014 (ISO 11621:1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa
- Số hiệu: TCVN10359:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
