Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10257:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với tôm thẻ chân trắng giống, đảm bảo chất lượng con giống phục vụ nuôi thương phẩm hiệu quả và an toàn dịch bệnh.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tôm thẻ chân trắng giống (Litopenaeus vannamei Boone, 1931) ở giai đoạn tôm postlarva từ PL12 trở lên (Postlarva 12). Đây là giai đoạn tôm giống đã hoàn thiện các cơ quan chức năng và sẵn sàng để thả nuôi trong các ao đầm thương phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và quy chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy trình kiểm dịch động vật thủy sản, phương pháp xét nghiệm bệnh do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ một số thuật ngữ chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng tôm giống:
- Tôm postlarva (PL): Là giai đoạn phát triển của tôm tính từ ngày chuyển từ giai đoạn mysis sang giai đoạn tôm postlarva (ví dụ: PL12 là tôm postlarva được 12 ngày tuổi).
- Chiều dài tổng thể: Khoảng cách từ mũi chuỳ đầu ngực đến chóp đuôi (telson) của tôm giống.
- Dị hình: Những biến dạng bất thường về cấu trúc cơ thể của tôm giống như cụt râu, lệch chuỳ, cong thân hoặc thiếu phụ bộ.
Yêu cầu kỹ thuật đối với tôm thẻ chân trắng giống (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà tôm giống phải đạt được trước khi xuất bán hoặc đưa vào nuôi thả:
- Yêu cầu về nguồn gốc xuất xứ
- Tôm giống phải được sản xuất từ nguồn tôm bố mẹ bảo đảm chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng, được cơ quan thẩm quyền cấp phép và kiểm dịch theo quy định.
- Cơ sở sản xuất tôm giống phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về vệ sinh thú y, an toàn sinh học và quy trình kỹ thuật ương dưỡng.
- Yêu cầu về cảm quan và ngoại quan
- Trạng thái hoạt động: Tôm giống phải hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt, có xu hướng bơi ngược dòng nước hoặc bám chắc vào thành bể. Khi khuấy nhẹ nước, tôm phân bố đều xung quanh thành bể, không tụ lại ở giữa đáy.
- Ngoại hình: Thân tôm cân đối, các phụ bộ (râu, chân ngực, chân bụng, đuôi) đầy đủ, không bị tổn thương hay dị hình. Chuỳ đầu ngực thẳng.
- Màu sắc: Cơ thể tôm trong suốt hoặc có màu sáng đặc trưng của loài, không bị đục cơ. Ruột và dạ dày tôm phải đầy thức ăn, biểu hiện tôm bắt mồi tốt.
- Yêu cầu về kích cỡ và độ đồng đều
- Kích cỡ tối thiểu: Chiều dài tổng thể của tôm giống giai đoạn PL12 không được nhỏ hơn 9,0 mm.
- Độ đồng đều: Đàn tôm giống phải có kích cỡ đồng đều cao. Tỷ lệ tôm đạt kích cỡ chuẩn trong cùng một lô hàng phải chiếm từ 90% trở lên, chênh lệch kích cỡ giữa cá thể lớn nhất và nhỏ nhất không quá 10%.
- Yêu cầu về sức khỏe và khả năng kháng chịu (Thử thách gây sốc)
Tôm giống phải có sức đề kháng tốt, được đánh giá thông qua hai phương pháp thử nghiệm gây sốc:
- Gây sốc bằng độ mặn: Khi chuyển đột ngột tôm giống từ độ mặn môi trường nuôi về độ mặn 0‰ (nước ngọt) và giữ trong thời gian 30 phút, tỷ lệ sống của tôm sau khi đưa trở lại độ mặn cũ phải đạt từ 90% trở lên.
- Gây sốc bằng formalin: Khi thả tôm giống vào dung dịch formalin có nồng độ 200 ppm trong thời gian 30 phút, tỷ lệ sống của tôm sau khi kiểm tra phải đạt từ 90% trở lên.
- Yêu cầu về an toàn dịch bệnh
Tôm giống phải hoàn toàn âm tính (không nhiễm) các tác nhân gây bệnh nguy hiểm truyền nhiễm theo danh mục quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bao gồm:
- Bệnh đốm trắng (WSSV - White Spot Syndrome Virus).
- Bệnh đầu vàng (YHV - Yellow Head Virus).
- Bệnh hội chứng Taura (TSV - Taura Syndrome Virus).
- Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan lập thể (IHHNV - Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus).
- Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND - Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease).
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật tại TCVN 10257:2014 giúp người nuôi tôm lựa chọn được nguồn con giống chất lượng cao, hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh và nâng cao năng suất thu hoạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10257: 2014
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG - TÔM GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
White leg shrimp - Postlarvae - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 10257: 2014 do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÔM THẺ CHÂN TRẮNG - TÔM GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
White leg shrimp - Postlarvae - Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với tôm giống PL 12 của loài tôm thẻ chân trắng [Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) hoặc Penaeus vannamei (Boone, 1931)]
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8379:2010, Tôm và sản phẩm tôm - Phát hiện vi rút gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) trên tôm bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR).
TCVN 8710-3:2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm.
TCVN 8710-4:2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm.
TCVN 8710-5:2011, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 5: Bệnh Taura ở tôm he.
TCVN 8710-8:2012, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm.
TCVN 8710-9:2012, Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 9: Bệnh hoạt tử gan tụy ở tôm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998 về Tôm biển -Tôm giống PL 15 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10325:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9389:2014 về Giống tôm càng xanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014 về Giống Ba Ba - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 1990/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998 về Tôm biển -Tôm giống PL 15 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8379:2010 về tôm và sản phẩm tôm – Phát hiện virut gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10325:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9389:2014 về Giống tôm càng xanh - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014 về Giống Ba Ba - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10257:2014 về Tôm thẻ chân trắng - Tôm giống - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10257:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
